Chăn nuôi và Thú y không còn là nghề truyền thống – mà đang trở thành một ngành công nghệ cao của tương lai. Trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển nông nghiệp bền vững, ngành Chăn nuôi và Thú y Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu lớn về nguồn nhân lực chất lượng cao.
Theo xu hướng phát triển đến năm 2030, ngành nông nghiệp nói chung và Chăn nuôi Thú y nói riêng cần nguồn nhân lực không chỉ có kiến thức chuyên môn mà còn có khả năng ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và công nghệ sinh học trong sản xuất.
Thực tế cho thấy, ngành Chăn nuôi và Thú y là một trong những ngành có cơ hội việc làm rộng mở, thu nhập ổn định và tiềm năng phát triển cao. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các tập đoàn lớn, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoặc tự khởi nghiệp với các mô hình chăn nuôi, phòng khám Thú y hiện đại.
Nếu bạn đang quan tâm đến một ngành học gắn với công nghệ, thực tiễn và cơ hội phát triển bền vững, ngành Chăn nuôi và Thú y là một lựa chọn phù hợp.
- THÔNG TIN NGÀNH
Tên ngành: Chăn nuôi và Thú y
Mã ngành:
| Thú y | Chăn nuôi |
| 7640101 | 7620105 |
Tổ hợp xét tuyển 2026:
- B00 (Toán, Hóa học, Sinh học)
- A00 (Toán, Vật lí, Hóa học)
- C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lý)
- D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh)
- D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh)
- B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh)
- X04 (Toán, Ngữ văn, Công nghệ Nông nghiệp)
- X12 (Toán, Hóa học, Công nghệ Nông nghiệp)
Thời gian đào tạo:
| Bác sỹ Thú y | Kỹ sư Chăn nuôi | Cử nhân Chăn nuôi |
| 5 năm – 162 Tín chỉ | 4,5 năm – 150 Tín chỉ | 4,0 năm – 128 Tín chỉ |
Văn bằng tốt nghiệp: Bác sĩ Thú y / Kỹ sư Chăn nuôi / Cử nhân Chăn nuôi
Phương thức tuyển sinh:
- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông
- Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (xét tuyển học bạ)
- Xét tuyển kết hợp
- CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO – BAN SẼ ĐƯỢC HỌC GÌ?
| Khối kiến thức | Thú y | Chăn nuôi |
| Cơ sở ngành | Bao gồm các học phần nền tảng:
Sinh lý, hóa sinh, vi sinh vật, miễn dịch, bệnh lý, dược lý, dược liệu, dịch tễ; |
Bao gồm các học phần nền tảng như: Giải phẫu động vật, Sinh lý động vật, Hóa sinh, Di truyền, Dinh dưỡng, Vi sinh vật,… giúp người học hiểu rõ bản chất sinh học và cơ chế hoạt động của vật nuôi. |
| Chuyên ngành | Bệnh ngoại khoa, nội khoa, truyền nhiễm, bệnh thú cưng, bệnh ký sinh trùng | Công nghệ chăn nuôi lợn, gia cầm, trâu bò, dê cừu; Thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi; Chọn và nhân giống vật nuôi; Quản lý dịch bệnh, an toàn sinh học; Chăn nuôi hữu cơ, tuần hoàn; Ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi; Công nghệ nano và công nghệ sinh học trong sản xuất
|
| Kỹ năng/ quản lý |
|
|
| Tiếp cận thực tiễn và nâng cao năng lực |
|
|
III. CHUẨN ĐẦU RA – BẠN SẼ ĐẠT ĐƯỢC GÌ?
| Bác sỹ Thú y | Cử nhân Chăn nuôi | Kỹ sư Chăn nuôi | ||||
| Ký hiệu | Nội dung | Ký hiệu | Nội dung | Ký hiệu | Nội dung | |
| Kiến thức | ||||||
| PLO1 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về l. luận của Chủ nghĩa Mác
– Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động nghề nghiệp. |
PLO1 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về
lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động nghề nghiệp. |
PLO1 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách
mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động nghề nghiệp. |
|
| PLO2 | Vận dụng được các kiến thức về khoa học tự nhiên, x. hội và
môi trường làm nền tảng tư duy để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực Thú y một cách khoa học và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghiệp 4.0. |
PLO2 | Vận dụng được các kiến thức về
khoa học tự nhiên, xã hội và môi trường làm nền tảng tư duy để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực chăn nuôi một cách khoa học và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghiệp 4.0. |
PLO2 | Vận dụng được các kiến thức về khoa học tự nhiên, xã hội và môi trường làm nền tảng tư duy để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực chăn nuôi một cách khoa học và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thời đại công
nghiệp 4.0 |
|
| PLO3 | Giải thích được cấu tạo, chức năng các cơ quan, tổ chức, các quá trình chuyển hoá vật chất, nguyên lý tác động của thuốc và chất độc trong cơ thể động vật ở trạng thái khỏe mạnh và mắc bệnh. | PLO3 | Giải thích được cấu tạo, chức năng các cơ quan, tổ chức và các quá tr nh
chuyển hóa vật chất trong cơ thể động vật. |
PLO3 | Giải thích được cấu tạo, chức năng các cơ quan, tổ chức và các quá tr nh
chuyển hoá vật chất trong cơ thể động vật. |
|
| PLO4 | Phân tích được các cơ chế phát sinh bệnh, chẩn đoán, phòng và
điều trị bệnh trên động vật. |
PLO4 | Vận dụng được kiến thức chuyên ngành để thực hiện các quy trình công
nghệ chăn nuôi theo các hệ thống sản xuất khác nhau |
PLO4 | Vận dụng được kiến thức chuyên ngành để thực hiện quy trình công
nghệ và quản lý chăn nuôi theo các hệ thống sản xuất khác nhau. |
|
| PLO5 | Giải thích được nội dung các yếu tố dịch tễ học thú y, các quy định trong lĩnh vực chăn nuôi thú y và môi trường. | PLO5 | Vận dụng được kiến thức chuyên ngành để thực hiện được quy trình an toàn sinh học và điều trị một số bệnh phổ biến cho vật nuôi. | PLO5 | Vận dụng được kiến thức chuyên ngành để thực hiện quy trình an toàn sinh học và điều trị một số bệnh phổ biến và quản lý dịch bệnh cho vật nuôi | |
| PLO6 | Vận dụng được kiến thức chuyên ngành để xây dựng các quy tr.nh chăn nuôi phù hợp và quản lý sinh sản ở động vật. | PLO6 | Vận dụng được kiến thức về nghiên cứu khoa học, kỹ năng mềm, kinh
doanh và khởi nghiệp để phát triển ngành Chăn nuôi thú y |
PLO6 | Vận dụng được kiến thức về nghiên cứu khoa học, kỹ năng mềm, kinh doanh và khởi nghiệp để phát triển ngành Chăn nuôi thú y | |
| PLO7 | Tổng hợp được các kiến thức ngành để phát triển quy trình an toàn sinh học và điều trị bệnh ở động vật. | PLO7 | Tổng hợp được kiến thức chuyên ngành để phát triển và cải tiến các quy
trình chăn nuôi thú y |
|||
| Kỹ năng | ||||||
| Sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin cơ bản và đạt năng lực tối thiểu bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (chứng chỉ B1 tiếng Anh hoặc tương đương) để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và nghề nghiệp. | PLO7 | Sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin cơ bản và đạt năng lực tối thiểu bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại
ngữ của Việt Nam (chứng chỉ B1 tiếng Anh hoặc tương đương) để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và nghề nghiệp. |
PLO8 | Sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin cơ bản và đạt năng lực tối thiểu bậc
3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (chứng chỉ B1 tiếng Anh hoặc tương đương) để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và nghề nghiệp |
||
| PLO8 | Vận dụng được tư duy phản biện, kỹ năng mềm, làm việc
nhóm để giải quyết vấn đề trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn nghề nghiệp. |
PLO8 | Vận dụng đƣợc tư duy phản biện, kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm để giải quyết vấn đề trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn nghề nghiệp. | PLO9 | Vận dụng được tư duy phản biện, kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm để giải quyết vấn đề trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn nghề nghiệp. | |
| PLO9 | Vận dụng được cấu tạo và chức năng của các cơ quan, tổ chức trong cơ thể động vật vào các hoạt động chăn nuôi thú y | PLO9 | Thực hiện được các quy trình công nghệ chăn nuôi theo các hệ thống sản xuất khác nhau. | PLO10 | Thực hiện được các quy trình công nghệ chăn nuôi và quản lý theo các hệ thống sản xuất khác nhau | |
| PLO10 | Thực hiện được quy tr.nh chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng
trong thú y |
PLO10 | Thực hiện được các qui trình phòng trị được một số bệnh phổ biến cho
vật nuôi. |
PLO11
|
Thực hiện được các quy trình phòng trị một số bệnh phổ biến và quản lý
dịch bệnh cho vật nuôi |
|
| PLO11 | Thực hiện được quy trình phòng và điều trị bệnh ở động vật | PLO11 | Hướng dẫn được những người khác thực hiện các quy trình công nghệ
chăn nuôi theo các hệ thống sản xuất khác nhau. |
PLO12 | Hướng dẫn và giám sát được những người khác thực hiện các quy trình công nghệ chăn nuôi và quản lý chăn nuôi theo các hệ thống sản xuất khác nhau. | |
| PLO12 | Thực hiện được các quy trình công nghệ trong Chăn nuôi Thú y | PLO12 | Giải quyết được các vấn đề liên quan đến công việc trong thực tiễn ngành chăn nuôi một cách phù hợp. | PLO13 | Giải quyết được các vấn đề liên quan đến công việc trong thực tiễn ngành Chăn nuôi một cách phù hợp. | |
| PLO13 | Phân tích được dữ liệu, diễn giải và truyền đạt được kết quả hoạt động trong lĩnh vực thú y | PLO14 | Mổ khám, chẩn đoán được một số bệnh cho vật nuôi và thử nghiệm các qui trình chăn nuôi, qui trình an toàn sinh học cho vật nuôi | |||
| PLO14 | Sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin cơ bản và đạt năng lực tối thiểu bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (chứng chỉ B1 tiếng Anh hoặc tương đương) để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và nghề nghiệp. | |||||
| Năng lực tự chủ và trách nhiệm | ||||||
| PLO15 | Định hướng được tương lai rõ ràng, tận tụy với nghề nghiệp, thể hiện được tinh thần khởi nghiệp trong ngành Thú y và có động cơ học tập suốt đời. | PLO13 | Định hướng được tương lai rõ ràng, tận tụy với nghề nghiệp, thể hiện
được tinh thần khởi nghiệp trong ngành chăn nuôi và có động cơ học tập suốt đời |
PLO15 | Định hướng được tương lai rõ ràng, tận tụy với nghề nghiệp, thể hiện được tinh thần khởi nghiệp trong ngành chăn nuôi và có động cơ học tập suốt
đời |
|
| PLO16 | Tuân thủ pháp luật, quy định nội bộ nơi công tác và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. | PLO14 | Tuân thủ pháp luật, quy định nội bộ nơi công tác và chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp. |
PLO16 | Tuân thủ pháp luật, quy định nội bộ nơi công tác và chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp. |
|
- VỊ TRÍ VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, Sở, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, cán bộ quản lý địa phương)
- Doanh nghiệp chăn nuôi, thuốc Thú y
- Trang trại chăn nuôi công nghệ cao
- Trường đại học, viện nghiên cứu
- Tổ chức phi chính phủ
Xu hướng nghề nghiệp mới
- Kỹ sư chăn nuôi công nghệ cao
- Chuyên gia quản lý trang trại thông minh
- Chuyên gia dinh dưỡng vật nuôi
- Chuyên gia phân tích dữ liệu nông nghiệp
- Khởi nghiệp nông nghiệp số
- Bệnh xá Thú y
Cơ hội việc làm và kết nối doanh nghiệp
Hàng năm, Khoa Chăn nuôi – Thú y tổ chức nhiều hoạt động kết nối doanh nghiệp:
- Ngày hội việc làm
- Định hướng nghề nghiệp
- Doanh nghiệp đồng hành đào tạo










