Tóm tắt nội dung các học phần trong CTĐT (Ngành Thú y – 2025)
1. Học phần triết học Mác -Lênin: Nội dung học phần Triết học Mác-Lênin (03 tín chỉ) được cấu trúc thành 3 chương: Chương 1, Trình bày khái lược về triết học và triết học Mác-Lênin, vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội. Chương 2, Trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Chương 3, Trình bày những nội dung cơ bản của Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Giúp cho người học; nhận thức được giá trị, bản chất khoa học và cách mạng của triết học Mác-Lênin; trên cơ sở đó hiểu được nền tảng, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Học phần Lịch sử Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam gồm: Chương nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975); Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (từ năm 1975 đến nay); Kết luận. Những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam và những bài học lớn của Đảng.
3. Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh: Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp kiến thức hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh _ nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam của cách mạng Việt Nam. Với 6 chương, học phần khám phá các nội dung cốt lõi trong hệ thống Tư tưởng Hồ Chí Minh như: độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, vai trò của Đảng, Nhà nước, đại đoàn kết, văn hóa, con người, và đạo đức cách mạng. Sinh viên sẽ phát triển tư duy lý luận, kỹ năng phân tích và khả năng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn, đồng thời rèn luyện ý thức trách nhiệm và tự hào dân tộc.
4. Học phần Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của kinh tế chính trị Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (PTSX TBCN) và những vấn đề kinh tế chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Học phần bao gồm những kiến thức: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường; Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường; Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
5. Học phần chủ nghĩa xã hội khoa học: Nội dung môn học gồm 7 chương. Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học; Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa; Chương 5: Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
6. Học phần Toán ứng dụng: Học phần Toán ứng dụng gồm có 5 chương như sau: Chương 1 cung cấp kiến thức cơ bản về Ma trận định thức. Chương 2 trình bày nội dung Đại lượng ngẫu nhiên – Hàm phân phối. Chương 3 trình bày nội dung Lý thuyết mẫu, bài toán ước lượng tham số. Chương 4 trình bày nội dung Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê. Chương 5 trình bày nội dung Phân tích hồi quy và tương quan. Phần thực hành gồm: Thu thập số liệu, tìm hiểu các hàm thống kê, tính các tham số đặc trưng của mẫu, lập bảng phân phối tần số, tần suất, vẽ biểu đồ bằng phần mềm thống kê; Bài toán ước lượng tham số; Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê; Phân tích hồi quy và tương quan bằng phần mềm thống kê (Excel).
7. Học phần Xã hội và pháp luật: Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng về xã hội học và pháp luật. Học phần giúp sinh viên hiểu biết xã hội, hiểu biết pháp luật từ đó hình thành tư duy pháp lý, nâng cao ý thức pháp luật, tác phong chính quy và trách nhiệm công dân.
8. Học phần Công nghệ cao trong nông nghiệp: Cung cấp cho Sinh viên những kiến thức cơ bản và khái quát về Công nghệ cao (CNC) trong nông nghiệp (NN), bao gồm nội dung chính: Giới thiệu chung về những CNC trong NN, xu hướng và lợi thế phát triển ở Việt Nam; Công nghệ sinh học (CNSH) bao gồm công nghệ phân tử và công nghệ tế bào trong sản xuất NN, Công nghệ thông tin và viễn thám trong NN; Các công nghệ và kỹ thuật mới trong sản xuất NN; Công nghệ tự động hóa trong sản xuất NN.
9. Học phần Sinh thái và Môi trường: Nội dung học phần sinh thái và môi trường cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản gồm 2 phần. Phần sinh thái học bao gồm các nội dung: Sinh thái học cá thể; Sinh thái học quần thể; Sinh thái học quần xã, Hệ sinh thái và Ứng dụng sinh thái học trong phát triển bền vững. Phần bảo vệ môi trường và tài nguyên bao gồm các nội dung: Tài nguyên đất; Tài nguyên nước; Tài nguyên rừng và môi trường không khí. Học phần sinh thái và môi trường nằm trong khối chung theo lĩnh vực, đơn vị đào tạo và có mối quan hệ với học phần sinh học, vật lý học, hóa học, khí hậu học, sinh lý học, thực vật học, động vật học,…
10. Học phần Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo: Cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản về khai thác thông tin, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, phát triển nội dung số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và đảm bảo an toàn, đạo đức số. Sinh viên sẽ được tiếp cận các công nghệ hiện đại và thực hành với các công cụ số phổ biến. Học phần hướng tới phát triển năng lực số toàn diện, tăng cường khả năng làm việc, sáng tạo nội dung số và ứng dụng AI trong học tập, nghiên cứu và lĩnh vực chuyên ngành, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số trong nông nghiệp
11. Học phần Phương pháp tiếp cận khoa học: Học phần phương pháp tiếp cận khoa học là một môn học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học trong trường đại học. Học phần này bao gồm những kiến thức đại cương về khoa học, về các phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học, về phương pháp thu thập, xử lý thông tin; về đề tài nghiên cứu khoa học và tiến trình thực hiện đề tài khoa học; ý nghĩa của tài liệu khoa học và cách viết tài liệu khoa học để người học có được phương pháp tiếp cận khoa học trong nghiên cứu, học tập và phát triển sự nghiệp tương lai.
12. Học phần Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo: Học phần “Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo” cung cấp kiến thức và kỹ năng nền tảng về khởi nghiệp, tập trung vào tư duy đổi mới sáng tạo trong phát triển ý tưởng và mô hình kinh doanh. Nội dung bao gồm: tổng quan khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp; nhận diện cơ hội và phát triển ý tưởng; xây dựng mô hình kinh doanh theo Business Model Canvas; phát triển sản phẩm thử nghiệm (MVP) và kiểm chứng thị trường. Học phần cũng trang bị kiến thức tài chính cơ bản, chiến lược huy động vốn và kỹ năng thuyết trình ý tưởng khởi nghiệp. Thông qua các tình huống thực tiễn, sinh viên được rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo, phân tích thị trường và trình bày hiệu quả để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh.
13. Học phần Kỹ năng mềm: Học phần Kỹ năng mềm trang bị cho sinh viên các kỹ năng thiết yếu gồm giao tiếp, thuyết trình, quản lý thời gian, lập kế hoạch, thuyết phục nhà tuyển dụng và kỹ năng thời đại số. Học phần giúp sinh viên phát triển năng lực cá nhân, nghề nghiệp và thích nghi với bối cảnh nông nghiệp, nông thôn. Đây là học phần bắt buộc hỗ trợ sinh viên tích lũy nền tảng cho các học phần chuyên ngành và thực hành nghề nghiệp.
14. Học phần Kinh tế và quản lý dự án: Học phần Kinh tế và quản lý dự án cung cấp kiến
thức cơ bản về kinh tế học liên quan đến việc ra quyết định trong đầu tư và sản xuất, đồng thời trang bị kiến thức và kỹ năng về xây dựng và quản lý dự án. Nội dung bao gồm: các khái niệm kinh tế cơ bản, chu trình và các giai đoạn của dự án, phương pháp xây dựng và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, cùng với các kỹ năng quản lý tiến độ, chi phí, chất lượng. Học phần cũng đề cập đến vai trò của các bên liên quan và việc lồng ghép các yếu tố bền vững trong quá trình quản lý dự án.
15. Học phần Truyền thông và Marketing: Học phần Truyền thông và Marketing (3 tín chỉ) cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về marketing hiện đại và truyền thông trong môi trường kinh doanh số hóa. Học phần giúp sinh viên hiểu: các khái niệm; công cụ; mô hình marketing; mối quan hệ giữa marketing và truyền thông; và cách xây dựng chiến lược marketing tích hợp hiệu quả. Nội dung học phần gồm 5 chương lý thuyết: tổng quan về marketing và truyền thông hiện đại; phân tích môi trường và thị trường mục tiêu; chiến lược marketing mix; truyền thông tích hợp và truyền thông số; quản trị thương hiệu và quan hệ khách hàng. Phần thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng xây dựng thông điệp, lập kế hoạch truyền thông, triển khai và đánh giá hiệu quả chiến dịch truyền thông. Học phần giúp sinh viên phát triển tư duy hệ thống, khả năng làm việc nhóm và ứng dụng thực tiễn. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên có thể tham gia các công việc trong lĩnh vực marketing, truyền thông, thương hiệu và khởi nghiệp.
16. Học phần Hệ thống nông nghiệp: Học phần nêu lên những khái niệm của lý thuyết hệ thống, lý thuyết về hệ thống nông nghiệp, các loại hệ thống nông nghiệp và sự vận hành các hệ thống. Học phần nhấn mạnh đến việc phân tích đánh giá thực trạng nông nghiệp, phát hiện vấn đề tìm ra các điểm thắt trong các hê thống sản xuất và hình thành hướng nghiên cứu có sự tham gia cải thiện các hệ thống sản xuất. Nội dung cũng đề cập đến xu hướng phát triển các hệ thống nông nghiệp trong xu thế hội nhập thông qua những yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và xã hội. Học phần nhấn mạnh đến kiến thức và kỹ năng trong thiết kế nghiên cứu có sự tham gia cải tiến các hệ thống sản xuất theo hướng đa ngành và liên ngành để tìm ra kỹ thuật mới cải tiến hệ thống sản xuất hiện tại.
17. Học phần Sinh học Ứng dụng: Nội dung của học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của Sinh học về khoa học sự sống diễn ra ở các cấp độ tổ chức của sự sống (sinh học phân tử, sinh học tế bào và sinh học cơ thể); giới thiệu vai trò của sự đa dạng sinh học và một số hướng ứng dụng của sinh học trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, bảo vệ sức khoẻ và môi trường. Học phần còn trang bị kiến thức về cách sử dụng kính hiển vi để quan sát tiêu bản hiển vi, phục vụ cho nghiên cứu các đối tượng sinh học.
18. Học phần vi sinh vật đại cương: Học phần Vi sinh vật đại cương nghiên cứu sự khác nhau giữa các nhóm vi sinh vật về đặc điểm hình thái, cấu tạo, đặc điểm sinh lý sinh hóa và cơ chế hoạt động của chúng. Học phần Vi sinh vật đại cương sẽ hướng đến Đại cương về vi sinh vật; Vi khuẩn học; Nấm học; Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến vi sinh vật. Môn học là tiền đề cho học phần Vi sinh vật thú y và Vi sinh vật chăn nuôi (ngành chăn nuôi; thú y); Bệnh cây đại cương và Bệnh cây chuyên khoa (các ngành Khoa Nông học); VSV thủy sản và Bệnh học thủy sản (các ngành của Khoa Thủy sản).
19. Học phần Vi sinh vật đại cương: Học phần Vi sinh vật đại cương nghiên cứu sự khác
nhau giữa các nhóm vi sinh vật về đặc điểm hình thái, cấu tạo, đặc điểm sinh lý sinh hóa và cơ chế hoạt động của chúng. Học phần Vi sinh vật đại cương sẽ hướng đến Đại cương về vi sinh vật; Vi khuẩn học; Nấm học; Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến vi sinh vật. Môn học là tiền đề cho học phần Vi sinh vật thú y và Vi sinh vật chăn nuôi (ngành chăn nuôi; thú y); Bệnh cây đại cương và Bệnh cây chuyên khoa (các ngành Khoa Nông học); VSV thủy sản và Bệnh học thủy sản (các ngành của Khoa Thủy sản).
20. Học phần Hóa sinh đại cương: Hóa sinh đại cương cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thành phần hóa học, tính chất và phân loại và vai trò sinh học của các hợp chất trong cơ thể sống, bao gồm các nội dung chính: Amino acid và protein; Saccharide và carbohydrate; Acid béo và lipid; Enzyme và sự xúc tác sinh học; Vitamin.
21. Học phần Di truyền học: Nội dung học phần gồm có 5 chương như sau: Chương 1 cung cấp cho sinh viên kiến thức về cơ sở vật chất của di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào; Chương 2: Các quy luật di truyền Mendel và mở rộng; Chương 3: Biến dị – Đột biến; Chương 4: Di truyền quần thể và Chương 5: Ứng dụng kỹ thuật di truyền trong nông nghiệp. Học phần di truyền học nằm trong khối kiến thức cơ sở chung của nhóm ngành. 22. Học phần Tổ chức và Phôi thai học: Học phần Tổ chức và Phôi thai học cung cấp cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y những kiến thức về cấu tạo vi thể của các tổ chức đại cương cấu tạo nên các hệ cơ quan như tổ chức biểu mô, tổ chức liên kết, tổ chức cơ và tổ chức thần kinh. Sinh viên sẽ được tìm hiểu về những kiến thức cơ bản và đi sâu vào nghiên cứu cấu tạo vi thể của các hệ cơ quan như hệ thần kinh, hệ tim mạch, hệ nội tiết, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục, hệ tiết niệu trong cơ thể vật nuôi. Học phần cũng đề cập đến sự hình thành tế bào sinh dục và quá trình phát dục phôi thai của cá thể từ khi thụ tinh cho đến khi hình thành thai và ra khỏi cơ thể mẹ.
23. Học phần Giải phẫu động vật: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng về vị trí, hình thái, cấu tạo của các cơ quan của gia súc, gia cầm. Sinh viên thực hành quan sát, nhận diện và mô tả các cơ quan, từ đó hiểu mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng sinh lý, sinh sản, dinh dưỡng, chẩn đoán và bệnh học.
24. Học phần Sinh lý Động vật: Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về các quá trình sinh lý trong cơ thể động vật như tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, sinh sản, nội tiết và thần kinh. Sinh viên có khả năng phân tích các quá trình sinh lý, vận dụng kiến thức vào thực tiễn chăn nuôi, thú y nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phúc lợi động vật.
25. Học phần dinh dưỡng động vật: Học phần cung cấp những kiến thức về vai trò và phương pháp xác định các chất dinh dưỡng, ảnh hưởng của thiếu và thừa chất dinh dưỡng; Các phương pháp xác định giá trị dinh đưỡng của thưc ăn; Xác định nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi; và phương pháp ước tính lượng ăn vào của vật nuôi.
26. Vi sinh vật học thú y: Học phần vi sinh vật học thú y trang bị kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học của vi khuẩn, virus và nấm thường gặp ở động vật. Sinh viên được tiếp cận các phương pháp nghiên cứu mầm bệnh như phân lập, định danh thông qua kỹ thuật hiển vi, sinh hóa, sinh học phân tử và huyết thanh học. Về kỹ năng, sau khi học sinh viên áp dụng kiến thức đã học để phân biệt các nhóm vi sinh vật gây bệnh; xây dựng được quy trình phân lập và chẩn đoán phù hợp theo từng loại mầm bệnh. Học phần có mối liên hệ chặt chẽ với các học phần như bệnh truyền nhiễm, miễn dịch học, dược lý thú y và chẩn đoán, tạo nền tảng cho việc học tập và ứng dụng kiến thức trong phòng, chống và điều trị bệnh ở vật nuôi.
27. Học phần dược lý học thú y: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về tính chất, tác dụng
của thuốc, mối quan hệ giữa thuốc và cơ thể sống và hướng dẫn một số cách sử dụng thuốc trong thú y. Dược lý học nghiên cứu tác động qua lại của các hợp chất hóa học với hệ thống các cơ quan trong cơ thể sống, từ đó ứng dụng chúng trong điều trị, phòng bệnh và chẩn đoàn bệnh. Sinh viên có khả năng nhận biết các loại thuốc thú y, hiểu và sử dụng được thuốc thú y trong phòng và điều trị bệnh cho động vật.
28. Học phần Miễn dịch học thú y: trang bị kiến thức cơ bản về các thành phần của hệ thống miễn dịch, sự hoạt hóa, hoạt động và điều hòa của chúng, ảnh hưởng của chúng đến quá trình bệnh lý ở động vật và áp dụng trong chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị bệnh truyền nhiễm, bệnh dị ứng và ghép mô/tạng. Học phần gồm 6 chương ứng với 6 bài theo trình tự logic và mức độ tư duy tăng dần, gồm: Chương 1. Đại cương về miễn dịch học và đáp ứng miễn dịch bẩm sinh, Chương 2. Cấu trúc và phân tử trong đáp ứng miễn dịch, Chương 3. Phức hợp phù hợp mô chính và cơ chế trình diện kháng nguyên, Chương 4. Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, Chương 5. Điều hòa đáp ứng miễn dịch và các bệnh lý liên quan, Chương 6. Ứng dụng miễn dịch học trong thú y. Về kỹ năng, sinh viên được tiếp cận các phương pháp thiết lập các phản ứng huyết thanh học và quá mẫn muộn. Học phần này có mối liên hệ chặt chẽ với các học phần như như bệnh truyền nhiễm, dược lý thú y và chẩn đoán, tạo nền tảng cho việc học tập và ứng dụng kiến thức trong phòng, chống và điều trị bệnh ở vật nuôi.
29. Học phần Bệnh lý học thú y: trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về cơ chế sinh bệnh, tổn thương bệnh lý ở cấp độ tế bào, mô và cơ quan, từ đó giúp nhận diện các biểu hiện bệnh lý qua lâm sàng và mô bệnh học. Học phần này hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng phân tích, so sánh và liên hệ tổn thương với thực tiễn chẩn đoán và điều trị. Đây là học phần bắt buộc, giữ vai trò cầu nối giữa các môn cơ sở như giải phẫu, sinh lý, hóa sinh và các học phần chuyên ngành lâm sàng như nội khoa, ngoại khoa, bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng. Học phần giúp hình thành tư duy bệnh học, làm nền tảng cho học tập, nghiên cứu và thực hành lâm sàng trong chương trình đào tạo bác sĩ thú y.
30. Học phần Nhập môn Chăn nuôi Thú y: cung cấp kiến thức cơ bản về vai trò, mối liên hệ giữa chăn nuôi và thú y trong phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Sinh viên tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi, rèn luyện kỹ năng thu thập, phân tích thông tin và làm việc nhóm. Học phần giúp hình thành tinh thần tự học, trách nhiệm nghề nghiệp và ý thức bảo vệ môi trường. Ngoài ra, sinh viên được định hướng nghề nghiệp, tham quan thực tế, giao lưu với người trong ngành và phát triển kỹ năng tư duy, học tập tích cực.
31. Học phần Vi sinh vật chăn nuôi: cung cấp cho sinh viên kiến thức để phân loại các nhóm vi sinh vật có lợi và có hại phổ biến; giải thích được mối quan hệ giữa vi sinh vật với vật nuôi, sản phẩm động vật và quy trình sản xuất các chế phẩm sinh học phổ biến trong chăn nuôi; vận dụng vi sinh vật trong bảo quản thức ăn thô xanh, lên men thức ăn tinh, xử lý chất thải và góp phần hạn chế sử dụng kháng sinh nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Về kỹ năng, sinh viên được rèn luyện kỹ năng thực hành nhận diện được các chế phẩm vi sinh, giải thích được công dụng và hiện thực hiện được quy trình lên men thức ăn, làm đệm lót sinh học góp phần bảo vệ môi trường. Môn học giữ vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo Kỹ sư chăn nuôi, là cơ sở cho học phần Bệnh truyền nhiễm gia súc và Bệnh truyền nhiễm gia cầm.
32. Học phần Quản lý dịch bệnh trang trại chăn nuôi: Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về an toàn sinh học, vệ sinh tiêu độc khử trùng trang trại chăn nuôi, quy trình kỹ thuật phòng bệnh bằng vaccine, biện pháp xử lý cơ bản khi có dịch bệnh xảy ra ở trang trại chăn nuôi lợn và gà. Sinh viên có khả năng xây dựng được chương trình quản lý dịch bệnh cho lợn và gà ở quy mô trang trại.
33. Học phần độc chất học thú y: Môn học tập trung vào các nội dung gồm khái niệm về độc chất; phân loại độc chất; các quá trình động học và cơ chế tác dụng của chất độc; các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc; ngộ độc kim loại nặng, hóa chất vệ thực vật, thuốc thú y, độc tố nấm, độc tố có nguồn gốc động vật, thực vật; kỹ thuật phân tích chất độc.
34. Học phần Phúc lợi động vật: Học phần Phúc lợi động vật giúp sinh viên hiểu biết thấu đáo về động vật, coi đạo đức là con đường đi đến chỗ biết tôn trọng động vật đúng mức và coi đào tạo chuyên môn là con đường để biến suy nghĩ đúng thành hành động đúng. Học phần thức cơ sở ngành Chăn nuôi – Thú y, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phúc lợi động vật, giúp sinh viên hiểu rõ, vận dụng và đánh giá được thực trạng thực hành phúc lợi động vật trong thực tiễn sản xuất.
35. Học phần Tiếng Anh chuyên ngành Chăn nuôi Thú y: Học phần Tiếng Anh chuyên ngành Chăn nuôi Thú y cung cấp cho sinh viên kiến thức tiếng Anh trong sử dụng các từ vựng chuyên ngành lĩnh vực chăn nuôi thú y. Nội dung được chia thành 6 chương, giúp sinh viên làm quen với các thuật ngữ, đọc hiểu tài liệu chuyên ngành, giao tiếp trong môi trường học thuật và thực tế nghề nghiệp. Học phần là nền tảng quan trọng cho các kỹ sư chăn nuôi và bác sỹ thú y tương lai tiếp tục học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực chăn nuôi – thú y bằng tiếng Anh
36. Học phần Độc chất học thú y: Môn học tập trung vào các nội dung gồm khái niệm về độc chất; phân loại độc chất; các quá trình động học và cơ chế tác dụng của chất độc; các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc; ngộ độc kim loại nặng, hóa chất vệ thực vật, thuốc thú y, độc tố nấm, độc tố có nguồn gốc động vật, thực vật; kỹ thuật phân tích chất độc.
37. Học phần Sản khoa và Thụ tinh nhân tạo: cung cấp một khối kiến thức tích hợp và chuyên sâu, trang bị cho sinh viên năng lực toàn diện trong lĩnh vực sinh sản vật nuôi. Nội dung học phần bao quát từ các nguyên lý nền tảng về giải phẫu, sinh lý và cơ chế điều hòa các quá trình sinh sản đến các kỹ thuật ứng dụng then chốt trong thụ tinh nhân tạo và quản lý sức khỏe sinh sản cho các đối tượng gia súc, tập trung ở lợn và bò. Người học không chỉ được trang bị lý thuyết về so sánh quá trình thụ tinh, mang thai và sinh đẻ ở từng loài vật nuôi mà còn được rèn luyện các kỹ năng thực hành thiết yếu như đánh giá phẩm chất tinh dịch, xác định thời điểm phối giống thích hợp, kỹ thuật đỡ đẻ và can thiệp các bệnh sản khoa thường gặp. Qua đó, học phần đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn chăn nuôi thú y, góp phần nâng cao năng suất sinh sản ở vật nuôi.
38. Học phần bệnh truyền nhiễm gia: cầm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh, triệu chứng, chẩn đoán, phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở gia cầm. Sinh viên được trang bị kỹ năng nhận diện triệu chứng bệnh, lấy mẫu, chẩn đoán lâm sàng và đề xuất biện pháp phòng, chống dịch hiệu quả. Học phần nằm trong nhóm kiến thức chuyên ngành Thú y, có vai trò quan trọng trong việc đào tạo bác sĩ thú y chuyên sâu về gia cầm. Nó có mối quan hệ chặt chẽ với các học phần như Vi sinh vật học thú y, Dịch tễ học thú y, Miễn dịch học, Bệnh lý học Dược lý học thú y, tạo nền tảng vững chắc để hiểu và xử lý các ca bệnh thực tế trong chăn nuôi gia cầm.
39. Học phần bệnh truyền nhiễm gia súc: trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trâu, bò và lợn. Nội dung học phần bao gồm các bệnh do virus, vi khuẩn và các tác nhân khác gây ra, được trình bày theo hệ thống logic gắn với thực tiễn. Thông qua các buổi học lý thuyết, thảo luận tình huống và thực hành khám bệnh, mổ khám chẩn đoán, sinh viên phát triển kỹ năng phân tích, ứng dụng và kiểm soát dịch bệnh. Học phần có mối liên hệ chặt chẽ với các môn học như Vi sinh vật học, Miễn dịch học, Bệnh lý học và các học phần lâm sàng, tạo nền tảng vững chắc cho công tác chẩn đoán và phòng trị bệnh truyền nhiễm trên vật nuôi.
40. Học phần Chẩn đoán thú y: trang bị cho người học kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành chẩn đoán bệnh trên động vật (gia súc, gia cầm, và thú cưng) thông qua các phương pháp lâm sàng, cận lâm sàng, và phân tích mẫu bệnh phẩm. Người học sẽ học cách thu thập bệnh sử, khám lâm sàng, lấy mẫu, thực hiện xét nghiệm (huyết học, sinh hóa, vi sinh, ký sinh trùng), và phân tích kết quả để đưa ra chẩn đoán chính xác, trang bị các kiến thức và kỹ năng sử dụng trang thiết bị trong phòng thí nghiệm đảm bảo an toàn sinh học. Học phần nằm trong khối kỹ năng nghề nghiệp, là cầu nối giữa các học phần (Vi sinh vật thú y, Sinh lý gia súc, Bệnh lý) và các học phần chuyên ngành tiếp theo (Bệnh truyền nhiễm, nội khoa, ngoại khoa). Học phần góp phần hình thành và phát triển năng lực hành nghề thú y, giúp người học có khả năng đưa ra chẩn đoán chính xác và đề xuất biện pháp điều trị phù hợp trong thực tiễn nghề nghiệp.
41. Học phần Nghiên cứu khoa học trong Chăn nuôi Thú y: Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng và thái độ cơ bản về (i) thống kê sinh học và phương pháp thí nghiệm chăn nuôi thú y, các nguyên tắc cơ bản của thiết kế thí nghiệm, thống kê mô tả, giả thuyết nghiên cứu và lực thống kê, phân tích phương sai, phân tích khi bình phương, phân tích hồi quy, các kiểu thiết kế thí nghiệm cơ bản CRD, RCB, LSD (ii) trang bị cho sinh viên nguyên tắc, phương pháp viết và trình bày khoa học trong nghiên cứu về chăn nuôi thú y.
42. Học phần Bệnh nội khoa thú y: cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nguyên lý, phương pháp điều trị cơ bản. Đặc điểm, nguyên nhân và triệu chứng của các bệnh không truyền nhiễm ở vật nuôi, bao gồm bệnh lý ở hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, thần kinh và nội tiết. Sinh viên được trang bị kỹ năng lâm sàng trong việc khám, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh nội khoa trên các loài gia súc, gia cầm và thú cưng. Học phần cũng rèn luyện tư duy lâm sàng, khả năng phân tích triệu chứng và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Đây là môn học nền tảng quan trọng trong chương trình đào tạo bác sĩ thú y.
43. Học phần Ngoại khoa thú y: trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và chuyên sâu về kỹ thuật ngoại khoa ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị và can thiệp phẫu thuật trên động vật. Nội dung môn học gồm ba phần chính: (1) Kỹ thuật cơ bản của ngoại khoa thú y cung cấp các kiến thức về phương pháp cố định động vật, phòng nhiễm trùng, gây mê – gây tê, cầm máu, khâu nối mô bào, sử dụng dụng cụ – hóa chất phẫu thuật và xử lý tai biến trong phẫu thuật; (2) Phẫu thuật ngoại khoa thú y trình bày các kỹ thuật phẫu thuật cơ bản trên động vật khỏe mạnh như triệt sản, cắt đuôi, cắt sừng, cắt móng và các phẫu thuật phục vụ nghiên cứu; (3) Phẫu thuật một số bệnh ngoại khoa giới thiệu cách chẩn đoán và xử lý phẫu thuật các bệnh lý thường gặp như viêm giác mạc, mộng mắt, khối u, thoát vị, đẻ khó, áp xe, gãy xương, phẫu thuật dạ cỏ, phẫu thuật sỏi, mở bao quy đầu, vá mũi trâu bò… Qua học phần này, sinh viên hình thành kỹ năng ngoại khoa thực hành, khả năng xử lý lâm sàng và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn nghề nghiệp trong lĩnh vực thú y.
44. Học phần Kỹ thuật chăn nuôi gia cầm: Học phần cung cấp kiến thức, kỹ năng cơ bản về kỹ thuật chăn nuôi các loài gia cầm như gà, vịt, ngan, cút… trong các mô hình chăn nuôi khác nhau. Sinh viên được trang bị cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, đảm bảo an toàn sinh học và phát triển bền vững trong chăn nuôi gia cầm.
45. Học phần Kỹ thuật chăn nuôi Lợn: Học phần Kỹ thuật chăn nuôi lợn Cung cấp cho sinh viên kiến thức về tinh hiểu và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng thịt lợn. Từ đó sinh viên vận dụng được các nguyên lý sinh học để xây dựng quy trình chăn nuôi lợn theo các hướng sản xuất khác nhau.
46. Học phần Kỹ thuật Chăn nuôi trâu bò: chương trình đào tạo trình độ đại học ngành thú y, trang bị cho sinh viên những kiến thức: Tổng quan về ngành chăn nuôi trâu bò; Kỹ thuật chăn nuôi trâu bò đực giống, cái sinh sản, và bê nghé. Đồng thời các chuyên đề, thảo luận nhóm, bài tập và một số bài thực hành liên quan đến nghề chăn nuôi trâu bò cũng được tổ chức thực hiện để sinh viên có thể nhanh chóng thích ứng khi tiếp cận với thực tiễn sản xuất.
47. Học phần Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y: cung cấp kiến thức cơ bản và
chuyên sâu về đặc điểm sinh học, dịch tễ học, chẩn đoán và biện pháp phòng trị các bệnh ký sinh trùng thường gặp ở vật nuôi. Nội dung học phần bao gồm: đại cương về ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng; các nhóm ký sinh trùng chính như giun sán, động vật chân đốt, và đơn bào; đồng thời trang bị kỹ năng thực hành chẩn đoán ký sinh trùng qua xét nghiệm phân và mổ khám động vật.
48.Học phần Kiểm nghiệm thú sản: cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về hệ thống tổ chức kiểm dịch và kiểm soát giết mổ, yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật; kiểm tra và chăm sóc động vật trước khi giết mổ; kiểm tra thú y sau giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm của động vật.
49. Học phần Dịch tễ học thú y: cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về phương pháp nghiên cứu dịch tễ học, các thông số đo lường dịch bệnh, phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu dịch tễ học, quá trình nhiễm trùng và diễn biến của bệnh truyền nhiễm, quá trình truyền lây và biện pháp phòng chống bệnh truyền nhiễm ở động vật.
50. Học phần luật chăn nuôi và luật thú y: Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y tại Việt Nam. Nội dung bao gồm các quy định của Luật Chăn nuôi 2018 và Luật Thú y 2015, tập trung vào quản lý giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch, hành nghề thú y và quản lý thuốc thú y. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng phân tích, áp dụng pháp luật vào thực tiễn sản xuất chăn nuôi, thú y và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
51. Học phần Dược liệu Thú y: cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về dược liệu, bao gồm định nghĩa, nguồn gốc, phân loại, các nguyên tắc thu hái, bảo quản, chế biến dược liệu để đảm bảo nguồn thuốc phục vụ phòng và trị bệnh cho gia súc. Nội dung học phần đề cập đến các nhóm hoạt chất chính (glycoside, acid hữu cơ, kháng khuẩn thực vật, alcaloid, tinh dầu), tác dụng dược lý và ứng dụng lâm sàng, tập trung vào các dược liệu thông dụng điều trị bệnh cho gia súc. Học phần được trình bày qua 6 chương lý thuyết và 3 bài thực hành, bao gồm: đại cương về dược liệu, dược liệu chứa phytocide, chống ký sinh trùng, tác dụng lên đường hô hấp, hệ tiết niệu sinh dục, đường tiêu hóa, và các kỹ thuật nhận biết, định tính, chiết xuất dược liệu.
52. Học Bệnh chung giữa động vât và người: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các quy luật chung, của Bệnh lây chung người và động vật; đặc điểm các bệnh mà động vật và người đêu có thể bị mắc trong đó có các bệnh do vi khuẩn, các bệnh do virus, các bệnh do nấm, các bệnh do ký sinh trùng và các bênh truyền lây qua thực phẩm. Đồng thời học phần cũng cung cấp các kiến thức chung về một sức khỏe, các năng lực cốt lõi của một sức khỏe; phương pháp xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên và cách khống chế dich bệnh động vật trên quan điểm một sức khỏe.
53. Học phần Chăn nuôi dê cừu: Học phần Chăn nuôi dê cừu là một trong những học phần chuyên ngành tự chọn của chương trình đào tạo trình độ đại học ngành chăn nuôi, trang bị cho sinh viên những kiến thức: Tổng quan về ngành chăn nuôi dê cừu; Kỹ thuật chăn nuôi dê cừu đực giống, cái sinh sản, con theo mẹ, dê thịt và dê sữa. Đồng thời các chuyên đề, thảo luận nhóm, bài tập và một số bài thực hành liên quan đến nghề chăn nuôi dê cừu cũng được tổ chức thực hiện để sinh viên có thể nhanh chóng thích ứng khi tiếp cận với thực tiễn sản xuất.
54. Học phần Bệnh chung giữa động vât và người: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các quy luật chung, của Bệnh lây chung người và động vật; đặc điểm các bệnh mà động vật và người đêu có thể bị mắc trong đó có các bệnh do vi khuẩn, các bệnh do virus, các bệnh do nấm, các bệnh do ký sinh trùng và các bênh truyền lây qua thực phẩm. Đồng thời học phần cũng cung cấp các kiến thức chung về một sức khỏe, các năng lực cốt lõi của một sức khỏe; phương pháp xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên và cách khống chế dich bệnh động vật trên quan điểm một sức khỏe.
55. Học phần bệnh thú cưng: Học phần cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các bệnh thường gặp ở chó và mèo. Nội dung bao gồm căn nguyên, dịch tễ, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh liên quan đến các hệ cơ quan như hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, da và ký sinh trùng. Sinh viên được tiếp cận với quy trình khám, xét nghiệm và xử lý lâm sàng. Qua đó, sinh viên phát triển năng lực chẩn đoán và điều trị hiệu quả cho vật nuôi nhỏ trong thực hành nghề nghiệp.
56. Học phần Chuồng trại và thiết bị trong chăn nuôi: Học phần Chuồng trại và thiết bị chăn nuôi thuộc khối kiến thức chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y. Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi trong hoạt động sản xuất chăn nuôi bền vững, bao gồm vai trò của chuồng trại và thiết bị trong chăn nuôi; nguyên tắc cơ bản khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi; các yêu cầu kỹ thuật về chuồng trại và các thiết bị cơ bản sử dụng trong chăn nuôi lợn, gia cầm và trâu bò. Cùng với các học phần Kỹ thuật Chăn nuôi lợn, Kỹ thuật Chăn nuôi gia cầm và Kỹ thuật Chăn nuôi trâu bò giúp sinh viên có khả năng thiết kế sơ bộ, đánh giá và lựa chọn hiệu quả chuồng trại và hệ thống thiết bị chăn nuôi trong thực tế.
57. Học phần Kinh doanh sản phẩm chăn nuôi: Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về tình hình phát triển chăn nuôi và hoạt động thú y, các bước lập kế hoạch xây dựng trang trại chăn nuôi và hạch toán kinh tế. Sinh viên có khả năng đánh giá được tình hình chăn nuôi, thú y và lập kế hoạch vận hành các trang trại quy mô vừa và nhỏ.
58. Học phần Quản lý môi trường và chất thải chăn nuôi: Học phần trang bị kiến thức nền tảng về mối liên hệ giữa môi trường, chất thải và hoạt động chăn nuôi trong bối cảnh phát triển bền vững. Sinh viên được rèn luyện năng lực phân tích yếu tố môi trường ảnh hưởng đến vật nuôi và con người; đánh giá thực trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp công nghệ, mô hình quản lý – xử lý chất thải hiệu quả. Phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành, dựa trên phân tích tình huống và làm việc nhóm nhằm phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề.
59.Thao tác nghề thú y: Học phần thao tác nghề trong thú y nhằm giúp sinh viên củng cố và bổ sung những kiến thức lý thuyết đã học, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, có tay nghề vững vàng hơn trong các thao tác kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng vật nuôi, giúp sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất góp phần nâng cao năng lực công tác sau này.
60. Học phần Thực tế nghề Thú y 1: giúp sinh viên bước đầu làm quen với môi trường làm việc thực tế tại các trang trại chăn nuôi. Sinh viên sẽ được tham gia trực tiếp vào các hoạt động chăm sóc, quản lý đàn vật nuôi, thực hành các thao tác thú y cơ bản như tiêm phòng, thu mẫu, tẩy ký sinh trùng, ghi chép hồ sơ bệnh án. Ngoài ra, sinh viên được hướng dẫn quan sát, phát hiện các triệu chứng bất thường, chẩn đoán sơ bộ và tham gia hỗ trợ điều trị một số bệnh phổ biến ở vật nuôi. Học phần cũng giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn và tuân thủ nguyên tắc an toàn sinh học trong chăn nuôi.
61. Học phần thực tế nghề 2: Đây là học phần thực hành, trong đó sinh viên được phân công đến thực tập tại các trang trại chăn nuôi của các công ty hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi – thú y. Tại đây, sinh viên trực tiếp tham gia vào các hoạt động thực tiễn, thực hành và rèn luyện thành thạo các kỹ thuật nghề thú y trên nhiều đối tượng vật nuôi và ở các cấp độ khác nhau. Quá trình này giúp sinh viên nâng cao tay nghề, củng cố kỹ năng thao tác, và phát triển năng lực nghề nghiệp vững chắc, phục vụ tốt cho công việc chuyên môn sau này.
62. Học phần Khoá luận tốt nghiệp ngành Thú y: là học phần cuối cùng trong chương trình đào tạo, có vai trò tổng hợp và vận dụng toàn diện kiến thức, kỹ năng đã học. Học phần giúp sinh viên rèn luyện năng lực nghiên cứu khoa học, phân tích, giải quyết vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực thú y như chẩn đoán, điều trị bệnh, quản lý dịch bệnh, an toàn thực phẩm, … Sinh viên được hướng dẫn xây dựng đề cương, thu thập số liệu, thực nghiệm và viết báo cáo khoa học. Qua đó, sinh viên phát triển tư duy phản biện, kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và giao tiếp học thuật. Học phần có mối quan hệ mật thiết với các học phần chuyên ngành như bệnh học, dược lý, giải phẫu, nội – ngoại khoa thú y, … và các học phần về phương pháp nghiên cứu. Khoá luận là bước chuẩn bị quan trọng cho sinh viên trước khi trở thành bác sĩ thú y chuyên nghiệp hoặc học sau đại học.