Tiến sĩ Thú y
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ NGÀNH THÚ Y – NĂM 2022
A. THÔNG TIN CHUNG
- Tên chương trình đào tạo (tiếng Việt): Thú y
- Tên chương trình đào tạo (tiếng Anh): Veterinary Medicine
- Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
- Định hướng đào tạo:
- Mã ngành đào tạo: 9649191
- Thời gian đào tạo: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ và 4 năm đối với người có bằng đại học
- Loại hình đào tạo: Tập trung
B. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- Mục tiêu đào tạo
Đào tạo ra nhà khoa học có trình độ cao về lý thuyết, năng lực thực hành tốt; có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo; có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thú y.
1.2. Mục tiêu cụ thể
– Kiến thức
Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiến tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học chuyên ngành thú y; Có kiến thức chuyên sâu về thiết kế nghiên cứu và viết kết quả nghiên cứu.
– Kỹ năng
Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong hoạt động chuyên môn; có kỹ năng tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lý các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế trong lĩnh vực thú y; có kỹ năng thiết kế, thu thập, xử lý số liệu và viết báo cáo; sử dụng được ít nhất một loại ngoại ngữ trong hoạt động chuyên môn.
– Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế, có năng lực lãnh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới trong lĩnh vực thú y.
- Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo
Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Thú y được quy định chi tiết tại bảng 1.
Bảng 1. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Thú y trình độ tiến sĩ
| Ký hiệu | Chủ đề chuẩn đầu ra | Trình độ năng lực |
| 1 | Kiến thức | |
| 1.1 | Hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiến tiến và toàn diện của chuyên ngành thú y | Áp dụng được |
| 1.2 | Hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến của lĩnh vực nghiên cứu | Sáng tạo mới |
| 1.3 | Giá trị cốt lõi, quan trọng trong học thuật, phát triển các nguyên lý, học thuyết của chuyên ngành thú y | Đánh giá dược |
| 1.4 | Tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh trong chuyên ngành thú y | Áp dụng được |
| 1.5 | Hệ thống kiến thức về thiết kế nghiên cứu, xử lý số liệu, viết kết quả nghiên cứu | Áp dụng được |
| 1.6 | Về công bố khoa học: đáp ứng theo Quyết định số 775/QĐ-ĐHNL ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế về công bố khoa học | Đáp ứng được |
| 2. | Kỹ năng | |
| 2.1 | Xử lý các vấn đề lý thuyết và thực hành nghề nghiệp | Thành thạo |
| 2.2 | Phát hiện, phân tích các vấn đề mới và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề chuyên môn | Sáng tạo mới |
| 2.3 | Khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong hoạt động chuyên môn; có kỹ năng tổng hợp trí tuệ tập thể | Thành thạo |
| 2.4 | Kỹ năng thiết kế, thu thập, xử lý số liệu và viết báo cáo, bài báo khoa học | Thành thạo |
| 2.5 | Các phương pháp, kỹ thuật hiện đại trong hoạt động chuyên môn | Ứng dụng được |
| 2.6 | Kỹ năng ngoại ngữ | Sử dụng được |
| 3 | Năng lực tự chủ và trách nghiệm | |
| 3.1 | Thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế, có năng lực lãnh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể | Thích nghi tốt |
| 3.2 | Tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới trong lĩnh vực thú y | Vận dụng được |
| 3.3 | Có năng lực đưa ra được những đề xuất với luận cứ chắn chắn về khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn | Vận dụng được |
| 3.4 | Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá trình giải quyết công việc; | Vận dụng được |
| 3.5 | Đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến | Vận dụng được |
| 3.6 | Có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lý các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới | Vận dụng được |
- Đối tượng tuyển sinh (Chuẩn đầu vào)
3.1. Điều kiện chuyên môn
Đối tượng tuyển sinh là sinh viên tốt nghiệp đại học hoặc tốt nghiệp thạc sĩ các ngành đúng hoặc ngành phù hợp theo Quyết định số 44/QĐ-ĐHNL ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế về việc ban hành Danh mục ngành đúng, ngành gần, ngành phù hợp trong tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ, dự bị tiến sĩ, cụ thể:
– Ngành đúng: Người học có trình độ thạc sĩ và đại học chuyên ngành thú y. Đối với người học chưa có bằng thạc sĩ phải học bổ sung các học phần ở trình độ thạc sĩ tương ứng (Thạc sĩ Thú y), trừ các học phần ngoại ngữ và luận văn, khối lượng kiến thức học bổ sung tối thiểu 30 tín chỉ (có danh sách các học phần học bổ sung kèm theo tại bảng 2).
– Ngành phù hợp: Người học có trình độ thạc sĩ hoặc đại học các ngành Chăn nuôi, Chăn nuôi Thú y. Người có trình độ thạc sĩ ngành phù hợp cần học bổ sung 8 tín chỉ của 4 học phần theo quy định (có danh sách kèm theo tại bảng 3).
Bảng 2. Danh mục các học phần học bổ sung kiến thức cho người dự tuyển có trình độ đại học
| TT | Tên học phần | Mã học phần | Số tín chỉ |
| 1 | Sinh lý động vật nâng cao | CNSL503 | 2 |
| 2 | Hoá sinh động vật nâng cao | CNHS502 | 2 |
| 3 | Vi khuẩn học và nấm học Thú y | TYVT502 | 3 |
| 4 | Virus học Thú y | TYVR505 | 2 |
| 5 | Dược lý học nâng cao | 2 | |
| 6 | Nghiên cứu và ứng dụng dược liệu trong thú y | 2 | |
| 7 | Nghiên cứu và ứng dụng kháng nguyên, kháng thể trong thú y | 2 | |
| 8 | Bệnh lý học ứng dụng | 2 | |
| 9 | Phân tích dịch tễ học trong thú y | 2 | |
| 10 | Bệnh cảm nhiễm phức hợp trong thú y | 3 | |
| 11 | Ứng dụng các kỹ thuật xét nghiệm trong chẩn đoán ký sinh trùng thú y | 2 | |
| 12 | Phúc lợi động vật | CNPL525 | 2 |
| 13 | Rối loạn chuyến hoá ở vật nuôi | TYBD516 | 2 |
| 14 | Sinh sản vật nuôi nâng cao | 2 | |
| Tổng | 30 |
Bảng 3. Danh mục các học phần học bổ sung kiến thức cho người có trình độ thạc sĩ ngành phù hợp
(Ban hành theo Quyết định số 44/QĐ-ĐHNL ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế về việc ban hành Danh mục ngành đúng, ngành gần, ngành phù hợp trong tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ, dự bị tiến sĩ)
| TT | Tên học phần | Mã học phần | Số tín chỉ |
| 1 | Miễn dịch học Thú y | 2 | |
| 2 | Bệnh lý học Thú y | 2 | |
| 3 | Dịch tễ học Thú y | 2 | |
| 4 | Bệnh truyền nhiễm thú y | 2 | |
| Tổng | 8 |
3.2. Điều kiện ngoại ngữ
Người dự tuyển phải đủ năng lực ngoại ngữ theo mục 8 điều 10 của Quy định tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ của trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế kèm theo quyết định số 775/QĐ-ĐHNL ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế.
- Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
4.1. Hình thức đào tạo
Đào tạo trình độ tiến sĩ được tổ chức theo hình thức giáo dục chính quy, tập trung; nghiên cứu sinh phải dành đủ thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế theo kế hoạch đã được phê duyệt.
4.2. Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Thú y đối với người có bằng thạc sĩ hoặc tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam là 03 năm (36 tháng); đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 04 năm (48 tháng). Thời gian đào tạo bắt đầu được tính từ khi có quyết định công nhận trúng tuyển nghiên cứu sinh. Mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung đào tạo tiêu chuẩn được phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh.
Nghiên cứu sinh được phép hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa không quá 01 năm (12 tháng), hoặc chậm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nhưng tổng thời gian đào tạo không vượt quá 06 năm (72 tháng) tính từ ngày quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành các thủ tục trình luận án cho Đại học Huế, trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập và thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học Huế.
4.3. Tiến trình đào tạo
Đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Thú y thực hiện theo tiến trình sau:
(1) Đánh giá, thông qua đề cương nghiên cứu
(2) Học các học phần bắt buộc, học phần tự chọn
(3) Thực hiện các chuyên đề tự chọn và chuyên đề tổng quan
(4) Báo cáo đánh giá chuyên đề tự chọn và chuyên đề tổng quan
(5) Đánh giá luận án cấp cơ sở
(6) Phản biện độc lập luận án
(7) Đánh giá luận án cấp Đại học Huế
(8) Hoàn thiện hồ sơ xét công nhận trình độ và cấp bằng tiến sĩ
4.4. Điều kiện tốt nghiệp
Nghiên cứu sinh được xét công nhận trình độ và cấp bằng tiến sĩ nếu đảm bảo đủ điều kiện theo khoản 1 điều 29 của Quy định tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ của trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế kèm theo Quyết định số 775/QĐ-ĐHNL ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế.
- Cấu trúc của chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Thú y có 90 tín chỉ, trong đó tổng số tín chỉ học phần bắt buộc, học phần tự chọn, chuyên đề tự chọn và tiểu luận tổng quan là 14 tín chỉ. Luận án tiến sĩ có 76 tín chỉ.
Bảng 4. Cấu trúc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Thú y
| TT | Học phần | Số tín chỉ | Giảng viên đảm nhận |
| I. Học phần bắt buộc (2 học phần = 4 tín chỉ) | |||
| 1 | Thống kê sinh học và thiết kế thí nghiệm nâng cao | 2 | GS.TS.Lê Đình Phùng
PGS.TS. Nguyễn Xuân Hòa PGS.TS. Phạm Hồng Sơn Giáo viên hướng dẫn |
| 2 | Phương pháp viết tài liệu khoa học nâng cao | 2 | GS.TS. Lê Đức Ngoan
PGS.TS. Lê Văn An PGS.TS. Phạm Hồng Sơn |
| II. Học phần tự chọn (chọn 2 học phần = 4 tín chỉ) | |||
| 1 | Chẩn đoán hình ảnh ứng dụng trong thú y | 2 | TS. Vũ Văn Hải |
| 2 | Chẩn đoán xét nghiệm thú y | 2 | PGS.TS. Nguyễn Xuân Hòa
TS. Nguyễn Văn Chào |
| 3 | Dịch tễ học ứng dụng | 2 | TS. Trần Quang Vui
TS. Nguyễn Văn Chào |
| 4 | Biến đổi bệnh lý tế bào, ứng dụng chẩn đoán | 2 | TS. Vũ Văn Hải
TS. Bùi Thị Hiền TS. Phạm Hoàng Sơn Hưng |
| 5 | An toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật | 2 | TS. Nguyễn Văn Chào
TS. Trần Quang Vui |
| 6 | Quản lý môi trường và chất thải chăn nuôi | 2 | TS. Lê Văn Phước
PGS.TS. Đinh Văn Dũng TS. Nguyễn Hải Quân TS. Lê Đức Thạo |
| 7 | Miễn dịch học và vác xin | 2 | PGS.TS. Phạm Hồng Sơn
TS. Bùi Thị Hiền |
| III. Chuyên đề tự chọn (chọn 2 chuyên đề = 4 tín chỉ)* | |||
| 1 | Chuyên đề vi sinh vật thú y | 2 | PGS.TS. Phạm Hồng Sơn
PGS.TS. Nguyễn Xuân Hoà TS. Bùi Thị Hiền |
| 2 | Chuyên đề bệnh truyền nhiễm | 2 | PGS.TS. Nguyễn Xuân Hoà
TS. Bùi Thị Hiền TS. Trần Quang Vui |
| 3 | Chuyên đề dược liệu | 2 | TS. Phan Vũ Hải
TS. Nguyễn Văn Chào TS. Trần Quang Vui |
| 4 | Chuyên đề ký sinh trùng | 2 | TS.Hồ Thị Dung
TS.Phạm Hoàng Sơn Hưng TS.Trần Quang Vui |
| 5 | Kháng sinh và kháng kháng sinh | 2 | TS. Trần Quang Vui
TS. Nguyễn Văn Chào TS. Hồ Thị Dung |
| 6 | Chuyên đề bệnh lý | 2 | TS. Bùi Thị Hiền
TS. Vũ Văn Hải TS. Phạm Hoàng Sơn Hưng |
| 7 | Chuyên đề miễn dịch | 2 | PGS.TS. Phạm Hồng Sơn
PGS.TS. Nguyễn Xuân Hoà TS. Bùi Thị Hiền |
| 8 | Rối loạn chuyển hoá ở vật nuôi | 2 | PGS.TS. Đinh Văn Dũng
PGS.TS. Nguyễn Quang Linh |
| 9 | Chuyên đề bệnh thú cưng | 2 | TS.Vũ Văn Hải
TS.Hồ Thị Dung TS.Bùi Thị Hiền |
| IV | Chuyên đề tổng quan | 2 | Giáo viên hướng dẫn |
| V | Luận án tiến sĩ | 76 | Giáo viên hướng dẫn |
| Tổng | 90 | ||
* Ghi chú: Ngoài ra trên cơ sở yêu cầu của thầy hướng dẫn, nghiên cứu sinh có thể đề xuất thêm các chuyên đề (2 TC/chuyên đề) ngoài danh mục định hướng này, nhưng có liên quan chặt chẽ đến đề tài luận án và được chủ tịch Hội đồng khoa học-đào tạo khoa Chăn nuôi Thú y thông qua; Hoặc từ các chuyên đề trên đặt lại tên cho phù hợp với hướng nghiên cứu.
- Cách thức đánh giá
6.1. Đánh giá các học phần bắt buộc và tự chọn
Sau khi kết thúc học tập, các học phần tiến hành đánh giá và cho điểm theo thang điểm 10. Phương thức đánh giá của mỗi học phần được quy định chi tiết tại mục 9 của đề cương chi tiết các học phần.
6.2. Đánh giá các chuyên đề tự chọn và chuyên đề tổng quan
Việc đánh giá chuyên đề và tiểu luận tổng quan được thực hiện bằng cách chấm điểm bài trình bày của nghiên cứu sinh trước Tiểu ban đánh giá. Tiểu ban đánh giá gồm 03 thành viên có học vị tối thiểu từ tiến sĩ trở lên (đủ 36 tháng kể từ khi có quyết định công nhận học vị tiến sĩ), thành viên Tiểu ban là những nhà khoa học có hiểu biết sâu về chuyên đề và lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn của điều 17 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại Đại học Huế, trong đó có 01 cán bộ hướng dẫn luận án và người hướng dẫn chuyên đề của nghiên cứu sinh. Điểm đánh giá chuyên đề, tiểu luận tổng quan là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên trong Tiểu ban đánh giá và được làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm đạt yêu cầu của chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan là điểm 7,0 trở lên.
6.3. Đánh giá luận án tiến sĩ
Cách thức đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở được thực hiện theo quy trình tại điều 24, đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở thực hiện theo điều 25 và đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học Huế thực hiện theo điều 26 của Quyết định số 775/QĐ-ĐHNL ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế.
- Ma trận liên kết các học phần và chuẩn đầu ra
- Kế hoạch đào tạo