Bỏ qua, đến nội dung chính
Đào tạo Đại học

Tóm tắt nội dung các học phần trong CTĐT (Ngành Chăn nuôi – 2020)

Đăng ngày 02/09/2026 · letranhoan

1. Triết học Mác – Lênin (3 TC)

Nội dung học phần Triết học Mác-Lênin (03 tín chỉ) được cấu trúc thành 3 chương: chương 1 trình bày khái lược về triết học và triết học Mác-Lênin, vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội. Chương 2 trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Chương 3 trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử.

2. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (2 TC)

Học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam gồm: Chương nhập môn, Chương 1, Chương 2, Chương 3 và Kết luận. Chương nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930-1945). Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975). Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (1975-2018).

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (2TC)

Nội dung học phần gồm 6 chương: chương 1, trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn học tư tưởng Hồ Chí Minh; chương 2 trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 3 đến chương 6 trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu học phần.

4. Kinh tế chính trị Mác- Lê Nin (2TC)

Nội dung học phần gồm 6 chương: Chương 1 bàn về đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của kinh tế chính trị Mác-Lênin. Từ chương 2 đến chương 6 trình bày nội dung cốt lõi của kinh tế chính trị Mác-Lênin theo mục tiêu môn học. Cụ thể: Hàng hóa, thị trường và vai trò các chủ thể trong nền kinh tế thị trường; Sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

5. Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học (2TC)

Nội dung môn học gồm 7 chương: Chương 1, trình bày những vấn đề cơ bản có tính nhập môn của CNXHKH (Quá trình hình thành, phát triển của CNXHKH); từ chương 2 đến chương 7 trình bày những nội dung cơ bản của CNXHKH theo mục tiêu của môn học.

6. Toán thống kê (2TC)

Nội dung học phần gồm có 6 chương như sau: Khái niệm cơ bản về Xác suất; Đại lượng ngẫu nhiên – Hàm phân phối; Lý thuyết mẫu; Bài toán ước lượng tham số; Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê; Phân tích hồi quy và tương quan. Phần thực hành gồm có 6 bài thực hành: Thu thập số liệu (Excel), tìm hiểu các hàm thống kê trong phần mềm thống kê (Excel), Tính các tham số đặc trưng của mẫu, lập bảng phân phối tần số, tần suất, vẽ biểu đồ bằng phần mềm thống kê (Excel); Bài toán ước lượng tham số bằng phần mềm thống kê (Excel); Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê bằng phần mềm thống kê (Excel); Phân tích hồi quy và tương quan bằng phần mềm thống kê (Excel).

7. Vật lý (2 TC)

Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên các ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp những kiến thức vật lý cơ bản, cần thiết tạo nền tảng để học tốt các môn học cơ sở và chuyên ngành. Nội dung của học phần bao gồm: Cơ học chất điểm; Chất lỏng; Nhiệt học và nhiệt động lực học; Điện trường, từ trường và sóng điện từ; Quang sóng; Quang lượng tử và quang sinh học. Trong mỗi chương, ngoài những kiến thức cơ bản còn đề cập đến một số ứng dụng của hiện tượng vật lý vào các ngành.

8. Hóa học (4TC)

Nội dung học phần gồm các khái niệm cơ bản, các qui luật về các quá trình hoá học: nhiệt động học, động hoá học, điện hoá học.  Tính chất của các hợp chất hữu cơ quan trọng như hydrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, andehyt, axitcacboxylic, amin,….Giới thiệu về cách pha dung dịch, phương pháp chuẩn độ các dung dịch và tính sai số, các phương pháp phân tích hiện đại, …

9. Sinh học (3TC)

Học phần Sinh học bao gồm bốn nội dung chính sau:  Phần thứ nhất – Sinh học phân tử: Tổng quát về cơ sở phân tử, các thành phần cấu tạo nên sự sống; giới thiệu các cơ chế sao mã, phiên mã và tổng hợp protein – đặc trưng cho sự sống.  Phần thứ hai – Sinh học tế bào: Giúp người học nắm được cấu tạo của tế bào, đồng thời hiểu được cơ chế sinh sản của tế bào cũng như các quá trình lý, hóa xảy ra trong tế bào sống. Phần thứ ba – Sinh học cơ thể: Giới thiệu sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của các cá thể. Phần thứ tư – Đa dạng sinh học: Giới thiệu khái quát về sự đa dạng gen, đa dạng của các loài và mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường.

10. Tin học (2TC)

Nội dung học phần bao gồm soạn thảo văn bản với MS Word, xử lý bảng tính với MS Excel, soạn và trình bày báo cáo với MS Powerpoint và giới thiệu sơ lược về Internet và mạng máy tính. Với 4 chương học thì nội dung các chương soạn thảo văn bản và xử lý bảng tính là các chương quan trọng nhất trong học phần;

Phần thực hành gồm có 10 bài thực hành chia thành 3 nhóm: soạn thảo văn bản với MS Word (3 bài thực hành), tính toán trên bảng với MS Excel (4 bài thực hành), trình chiếu Powerpoint (1 bài thực hành), Internet (1 bài thực hành) và bài kiểm tra thực hành.

11 Sinh thái và Môi trường (2TC)

Nội dung học phần sinh thái và môi trường gồm 2 phần. Phần sinh thái học bao gồm các nội dung: Sinh thái học cá thể; Sinh thái học quần thể; Sinh thái học quần xã, Hệ sinh thái và Ứng dụng sinh thái học trong phát triển bền vững. Phần bảo vệ môi trường và tài nguyên bao gồm các nội dung: Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất; Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước; Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng; Bảo vệ tài nguyên và môi trường không khí.

12 Xã hội học đại cương (2TC)

Học phần xã hội học đại cương cung cấp những kiến thức cơ bản về đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học cũng như các phương pháp cơ bản trong nghiên cứu xã hội học. Bên cạnh đó, môn học còn chú trọng đến việc trình bày và lý giải một cách có hệ thống các khái niệm cơ bản của xã hội học. Đây là cơ sở để giúp cho người học vận dụng những kiến thức vào việc phân tích, giải thích các vấn đề, hiện tượng trong xã hội một cách khách quan, đúng đắn và sâu sắc hơn. Ngoài ra, để thể hiện được tính ứng dụng trong thực tiễn, môn học này giới thiệu hai chuyên ngành của xã hội học: xã hội học nong thôn và xã hội học đô thị. Hai chuyên ngành này giúp người học vận dụng các kiến thức của xã hội học để tìm hiểu, phân tích các đặc điểm, cách thức tổ chức xã hội, văn hóa, lối sống cũng như các vấn đề xã hội ở hai khu vực nông thôn và đô thị.

13 Nhà nước và Pháp Luật (2TC)

Học phần này nhằm giới thiệu cho người học những vấn đề cơ bản về nhà nước và những vấn đề cơ bản về pháp luật. Người học được giới thiệu những nội dung cơ bản của các ngành luật trong các nhóm ngành luật: Hành chính – Nhà nước, Dân sự, Hình sự và Kinh tế trong hệ thống pháp luật Việt Nam để từ đó có thể nhận biết các tình huống phát sinh trong xã hội và có thể giải thích được theo luật; hình thành nên ý thức sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

14 Tiếng anh bậc 1/6 (A1, 2TC)

Ngữ pháp:

be (am/is/are); possessive’s and possessive adjectives; plural nouns; this that, these, those; thereis/there are; prepositions of place; present simple; like/love + V-ing; adverbs of frequency; expressions of frequency; can/can’t; countable and uncountable nouns (a, some, any); a lot of and not much / not many; how many/ how much; was/were; past simple (alternative); regular and irregular verbs.

Từ vựng:

personal information; family; wordbuilding: word roots; everyday verbs; word focus: in;colours ; everyday objects; furniture; countries and nationalities; wordbuilding: suffixes; word focus: one/ones; adjectives; telling the time; adjectives about the cities; places of work; word focus: work; wordbuilding: collocations cardinal and ordinal numbers; places in a city; free-time activities; wordbuilding: verb + noun collocations; sports; food verbs; food; quantities and containers; word focus: of; a menu; wordbuilding: Bristish or American English; verb + money collocations currency; age; – ed/-ing adjectives; wordbuilding: compound nouns.

15 Tiếng anh bậc 2/6 (A2, 2TC)

Ngữ pháp:

  • personal pronouns, determiners (my, your, …, that / those), genitive’s
  • simple present of the verb to be and ordinary verbs, have / has got, adverbs of frequency
  • articles, there is / there are, some, any, how much, how many; plurals
  • present perfect, simple past, present continuous; imperatives
  • comparisons
  • modal verb: ‘can’ expresses ability
  • prepositions, used to

Từ vựng:

  • numbers, names, nationalities, everyday objects, colours, habits, jobs, food and drink, personal relationships, shopping, office equipment
  • telling the time, days, dates, months and seasons, weather
  • adjective – noun combinations (collocations); opposites; adjectives to describe people and things
  • daily routines, leisure time activities, likes and dislikes

16 Tiếng anh bậc 3/6 (B1, 3TC)

Kiến thức ngôn ngữ

  Về mặt ngữ pháp:

  • Articles (a/ the)
  • Present perfect, simple past, present continuous, past continues, present simple, past perfect, future
  • Comparisons
  • Modal verbs
  • Passive voice
  • Countable and uncountable nouns
  • Defining relative clauses
  • Conditional sentences

Về mặt từ vựng:

  • Leisure activities, personal relationships, shopping, office/expedition equipment
  • Medical problems
  • Adjective – noun combinations (collocations); opposites; adjectives to describe people and things
  • Transport words
  • Sport venues and equipment
  • Household items
  • Life events
  • Education
  • Holiday accommodation

Về mặt các kỹ năng:

Nói:

+ Initiating and closing a conversation

+ Turn-taking

+ Expressing opinions

+ Expressing agreement / disagreement (arguing for and against)

+ Checking understanding

+ Managing interaction (interrupting, changing topic, resuming…)

+ Giving directions

Nghe:

   + listening for word stress and individual sounds; intonation

+ listening for detail; selective listening; listening for gist.

  Đọc:  

     + Scanning for specific details

+ Skimming for main ideas

  Viết: writing short sentences; writing short dialogues/ short diary / informal letters / short messages, etc.

17 Giải phẫu động vật (4TC)

Nội dung của học phần giải phẫu động vật bao gồm:

– Phần lý thuyết: Phân loại, hình thái và cấu tạo của xương, khớp, cơ; Vị trí, hình thái, cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tiết niêu, hệ sinh dục, hệ tim mạch, hệ nội tiết, và hệ thần kinh. Từ đó sinh viên được cung cấp một cách có hệ thống về sự tiến hóa của động vật, mối liên quan chặt chẽ giữa cơ thể và môi trường, cơ thể là một khối thống nhất (thống nhất giữa cấu tạo và chức năng).

– Phần thực hành: Xác định vị trí, hình thái và cấu tạo của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể gia súc, gia cầm trên mô hình và trên động vật thật.

18 Tổ chức phôi thai (3TC)

Nội dung của học phần tổ chức phôi thai bao gồm:

(i) Phần lý thuyết: Cung cấp kiến thức cấu tạo vi thể của tế bào và cấu tạo vi thể của các tổ chức đại cương cấu tạo nên các hệ cơ quan như tổ chức biểu mô, tổ chức liên kết, tổ chức cơ, tổ chức thần kinh. Từ đó sinh viên có khái niệm cơ bản về cấu trúc của các hệ cơ quan và đi sâu vào nghiên cứu cấu tạo vi thể của các hệ cơ quan như hệ thần kinh, hệ tim mạch, hệ nội tiết, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục, hệ tiết niệu trong cơ thể động vật và quá trình phát dục phôi thai của cá thể từ khi thụ tinh cho đến khi hình thành thai và ra khỏi cơ thể mẹ.

Sinh viên được cung cấp một cách có hệ thống về mối liên quan chặt chẽ giữa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể động vật.

(ii) Phần thực hành: Làm tiêu bản nội quan và xác định hình thái và cấu tạo vi thể của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể gia súc, gia cầm ở mức độ kính hiển vi.

19 Sinh lý động vật (4TC)

Học phần sinh lý động vật nhằm giúp sinh viên củng cố và bổ sung những kiến thức lý thuyết đã học, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, có tay nghề vững vàng hơn trong các thao tác kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng vật nuôi, giúp sinh viên va chạm với thực tế sản xuất góp phần nâng cao năng lực công tác sau này.

20 Hóa sinh động vật (4TC)

Nội dung của môn học hóa sinh động vật bao gồm 13 chương và được chia thành 2 phần như sau:

– Phần 1: Hóa sinh tĩnh: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thành phần hóa học của các hợp chất trong cơ thể sống: nước, protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid, vitamin, enzyme và sự xúc tác sinh học.

– Phần 2: Hóa sinh động: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về màng sinh học và cơ chế vận chuyển qua màng, chuyển hóa trung gian, chuyển hóa carbohydrate, chuyển hóa lipid, chuyển hóa protein, và sự liên quan giữa các quá trình chuyển hóa.

21 Dinh dưỡng động vật (4TC)

Học phần gồm các nội dung: (1) Vai trò và phương pháp xác định các chất dinh dưỡng có trong thức ăn đối với vật nuôi (nước, protein, carbohydrate, lipid, khoáng, vitamin, năng lượng); (2) Các phương pháp xác định giá trị dinh dưỡng thức ăn; và (3) Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc nuôi duy trì và sản xuất (sinh trưởng, tiết sữa, đẻ trứng và sinh sản); và phương pháp ước tính lượng ăn vào của vật nuôi.

22 Vi sinh vật đại cương (2TC)

Học phần Vi sinh vật học đại cương nghiên cứu các quy luật chung nhất liên quan hình thái, cấu tạo, kích thước, sinh lý, di truyền, phương thức sinh sản và tương tác sinh thái của các vi sinh vật, tập trung ở các lớp vi khuẩn, virus và nấm, phân biệt chúng với các nhóm vi sinh vật khác (gồm tảo và nguyên trùng). Học phần gồm 7 chương ứng với 7 bài, gồm: Chương 1. Mở đầu, Chương 2. Hình thái, cấu tạo, hình thức sinh sản và phân loại vi khuẩn, Chương 3. Hình thái, cấu tạo, hình thức sinh sản và phân loại nấm, Chương 4. Sinh lý học vi sinh vật, Chương 5. Hình thái, cấu tạo, hình thức sinh sản và phân loại virus, Chương 6. Di truyền học vi sinh vật và Chương 7. Ảnh hưởng của ngoại cảnh đến vi sinh vật.

23 Di truyền động vật (3TC)

         Học phần nhằm mục đích trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về di truyền động vật bao gồm khái quát về di truyền học, cơ chế phân tử và tế bào của di truyền, các quy luật di truyền và ứng dụng các nguyên lý, quy luật di truyền vào thực tiễn chăn nuôi, đặc biệt trong chọn và nhân giống vật nuôi.

24   Công nghệ cao trong nông nghiệp (2TC)

Học phần Công nghệ cao trong nông nghiệp bao gồm các nội dung chính: Giới thiệu chung về những công nghệ cao trong nông nghiệp, xu hướng và lợi thế phát triển ở Việt Nam; Công nghệ sinh học bao gồm công nghệ phân tử và công nghệ tế bào trong sản xuất nông nghiệp, Công nghệ thông tin và viễn thám trong nông nghiệp; Các công nghệ và kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp; Công nghệ tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp.

25 Vi sinh vật trong chăn nuôi (2TC)

Học phần này nghiên cứu áp dụng các thuộc tính của các vi sinh vật trong việc chế biến và bảo quản thức ăn gia súc và các sản phẩm động vật, các phương pháp định tính và định lượng vi sinh vật có vai trò làm các tiêu chí đánh giá phẩm chất và sự ô nhiễm của thức ăn, nước uống và sản phẩm động vật, tình trạng cảm nhiễm vi sinh vật mầm bệnh ở động vật. Học phần gồm 8 chương ứng với 8 bài: Chương 1. Vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên và đời sống, Chương 2. Khái yếu về bệnh cảm nhiễm, Chương 3. Khái yếu về miễn dịch, Chương 4. Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm và kiểm định vi sinh vật sản phẩm chăn nuôi, Chương 5. Vi sinh vật trong sản phẩm động vật, Chương 6. Vi sinh vật trong bảo quản và chế biến thức ăn, Chương 7. Công nghệ vi sinh với chăn nuôi-thú y, Chương 8. Vi sinh vật trong xử lý chất thải chăn nuôi.

26. Công nghệ sinh học ứng dụng trong chăn nuôi thú y (2TC)

Môn học nhằm mục đích trang bị cho người học những kiến thức, sự hiểu biết về những lĩnh vực của Công nghệ sinh học nói chung và Công nghệ sinh học động vật nói riêng. Sinh viên cũng sẽ được nghiên cứu các giải pháp công nghệ sinh học ứng dụng trong lĩnh vực chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất như tăng khả năng sinh trưởng phát triển, tăng chỉ số sinh sản, nâng cao chất lượng sản phẩm động vật nuôi, và góp phần vào xử lý ô nhiễm môi trường chăn nuôi. Ứng dụng CNSH trong thý y nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu bệnh di truyền trên vật nuôi, tạo ra các kit chẩn đoán bệnh cho vật nuôi, sản xuất vaccine và thuốc thú y.

27. An toàn thực phẩm (2TC)

– Phần lý thuyết: cung cấp cho sinh viên các kiến thức An toàn thực phẩm về: hiện trạng Vệ sinh an toàn thực phẩm và ngộ độc thực phẩm, các hệ thống quả lý Vệ sinh an toàn thực phẩm, tình trạng ô nhiễm và sử dụng các chất cấm trong sản xuất thực phẩm. Nắm được các mối nguy trong các hệ thống sản xuất thực phẩm quy mô công nghiệp và các biện pháp phòng tránh trong sản xuất. Các phương pháp xử lý khi có ngộ độc thực phẩm.

– Phần thực hành:

+ Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm

+ Phân tích một số dư lượng hóa chất bảo quản cấm sử dụng trong thực phẩm: hàn the, Nitrate, Formol

28. Phúc lợi động vật (2TC)

Học phần Phúc lợi động vật giúp sinh viên hiểu biết thấu đáo về động vật, coi đạo đức là con đường đi đến chỗ biết tôn trọng động vật đúng mức và coi đào tạo chuyên môn là con đường để biến suy nghĩ đúng thành hành động đúng.

Học phần Phúc lợi động vật gồm 5 chương: (1) Giới thiệu về Phúc lợi động vật; (2) Đánh giá phúc lợi vật; (3) Đạo đức trong phúc lợi động vật (4) Ứng dụng của khoa học phúc lợi động vật và (5) Bác sĩ thú y với phúc lợi động vật. Nội dung của các chương có liên quan mật thiết với nhau, nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức có tính hệ thống và cập nhật về Phúc lợi động vật.

Giảng dạy học phần phúc lợi động vật bao gồm cả giảng dạy chính quy, trải nghiệm thực tiễn và tự đào tạo có hướng dẫn. Học phần này sẽ đóng góp có ý nghĩa vào việc nâng cao kiến thức về phúc lợi động vật trong giảng dạy và đào tạo sinh viên ngành chăn nuôi và thú y.

29. Vi sinh vật học thú y (3TC)

Vi sinh vật học thú y là học phần nghiên cứu những thuộc tính về hình thái, thành phần, cấu trúc, sinh hóa học, đặc điểm phát triển và tính gây bệnh của các nhóm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm thú y bao gồm các vi khuẩn, nấm và virus và các phương pháp tiếp cận nghiên cứu đáp ứng yêu cầu chẩn đoán bệnh truyền nhiễm tương ứng. Học phần gồm 2 phần ứng với 25 chương (24 bài),  gồm:

Phần 1: Vi khuẩn và nấm gây bệnh động vật (30 giờ tín chỉ) gồm 14 chương: Chương 1. Trực khuẩn Gram âm yếm khí tùy tiện, Chương 2. Trực khuẩn Gram âm hiếu khí, Chương 3. Cầu khuẩn và trực khuẩn Gram âm hiếu khí (họ Neisseriaceae), Chương 4. Trực khuẩn và Cầu khuẩn Gram âm yếm khí (họ Bacteroidaceae và Veillonellaceae), Chương 5. Xoắn thể Gram âm hiếu khí hoặc vi hiếu khí, Chương 6. Xoắn khuẩn (spirochaeta), Chương 7. Cầu khuẩn Gram dương, Trực khuẩn Gram dương sinh nha bào, Chương 9. Trực khuẩn Gram dương không sinh nha bào, Chương 10. Các vi khuẩn liên quan xạ khuẩn (trực khuẩn có xu hướng sinh nhánh), Chương 11. Các Mycoplasma (bộ Mycoplasmatales), Chương 12. Rickettsia (Bộ Rickettsiales), Chương 13. Chlamydia (Bộ Chlamydiales), Chương 14. Nấm (Chân khuẩn) gây bệnh thú y.

Phần 2: Các virus gây bệnh động vật (30 giờ tín chỉ) gồm 10 chương: Chương 1. Các virus DNA một sợi (không có áo ngoài), Chương 2. Các virus DNA hai sợi không có áo ngoài, Chương 3. Các virus DNA có áo ngoài, Chương 4. Các virus có enzyme phiên ngược (RT), Chương 5. Các virus RNA một sợi âm (có áo ngoài) hình cầu, Chương 6. Các virus RNA một sợi âm (có áo ngoài) hình que, Chương 7. Các virus RNA sợi dương có áo ngoài, Chương 8. Các virus RNA một sợi (dương) không có áo ngoài, Chương 9. Virus RNA hai sợi (không có áo ngoài), Chương 10. Prion và bệnh xốp não truyền nhiễm.

30. Miễn dịch học thú y (3TC)

Học phần Miễn dịch học thú y nghiên cứu các quy luật chung nhất liên quan hình thái, cấu tạo, kích thước, sinh lý, di truyền, phương thức sinh sản và tương tác sinh thái của các vi sinh vật, tập trung ở các lớp vi khuẩn, virus và nấm, phân biệt chúng với các nhóm vi sinh vật khác (gồm tảo và nguyên trùng).

Học phần gồm 11 chương ứng với 11 bài theo trình tự tăng dần chi tiết,  gồm: Chương 1. Khái niệm và phân loại miễn dịch, Chương 2. Hệ thống miễn dịch của cơ thể động vật, Chương 3. Kháng nguyên, Chương 4. Kháng thể, Chương 5. Bổ thể và cytokine, Chương 6. Phức hợp phù hợp mô chính và trình diện kháng nguyên, Chương 7. Đáp ứng miễn dịch chống mầm bệnh và khối u, Chương 8. Tương tác và điều hòa đáp ứng miễn dịch, Chương 9. Miễn dịch bệnh lý, Chương 10. Liệu pháp miễn dịch, Chương 11. Phản ứng kháng nguyên-kháng thể.

31. Tiếng Anh chuyên ngành Chăn nuôi Thú y (2TC)

Học phần gồm 6 chương trình bày một số kiến thức từ vựng căn bản về chăn nuôi và thú y. Bao gồm: sinh học, cơ thể và sinh lý động vật; hóa sinh, dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi; di truyền, giống và kỹ thuật chăn nuôi; bệnh gia súc, gia cầm; chẩn đoán và phân tích kết quả xét nghiệm; thuốc và vắc-xin.

32. Chọn và Nhân giống vật nuôi (4TC)

Môn học này trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng và thái độ cơ bản về chọn giống và nhân giống vật nuôi: (i) Các khái niệm về giống và công tác giống, phân loại giống vật nuôi; sự thích nghi của gia súc và ứng dụng của thích nghi trong công tác giống ở Việt nam (ii) Đánh giá ngoại hình thể chất, cũng như sức sản xuất theo các hướng khác nhau của vật nuôi (iii) Các kiến thức cơ bản về quan hệ họ hàng và các tham số di truyền (iv) cơ sở của chọn lọc và các phương pháp chọn lọc khác nhau (v) cơ sở của lai tạo và các phương pháp lai tạo khác nhau (vi) hệ thống tổ chức công tác giống.

33. Thức ăn chăn nuôi (4TC)

Học phần thức ăn chăn nuôi bao gồm các khái niệm và phân loại thức ăn trong chăn nuôi; đặc điểm về nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của thức ăn và việc tổ chức sản xuất thức ăn để đáp ứng yêu cầu sản xuất chăn nuôi ở các mức độ qui mô khác nhau; kỹ thuật phối hợp khẩu phần ăn trên cở sở các nguyên liệu sẵn có đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi với giá thành thấp nhất; vấn đề các độc tố, chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi và kỹ thuật chế biến, bảo quản một số loại thức ăn.

Các nội dung môn học kết hợp giữa kiến thức cơ bản, hiện đại của lĩnh vực thức ăn chăn nuôi. Đồng thời người học cũng được tiếp cận những kiến thức liên quan đến thực tiễn sản xuất ở trong nước và ở khu vực. Từ đó, người học có thể vận dụng có hiệu quả những hiểu biết khoa học về thức ăn vào thực tiễn sản xuất chăn nuôi.

34.Thú y cơ bản (4TC)

Học phần thú y cơ bản cung cấp các kiến thức về chẩn đoán lâm sàng; dược lý học thú y; quy trình phòng bệnh; cách sử dụng các dụng cụ thú y thông dụng; cách lấy mẫu xét nghiệm; phương pháp điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn vật nuôi.

35. Chăn nuôi lợn (4TC)

Nội dung học phần bao gồm: Giới thiệu các đặc tính sinh vật học của lợn, tình hình chăn nuôi lợn, những thành tựu, tồn tại và phương hướng phát triển chăn nuôi lợn ở nước ta; giống và công tác giống lợn; nhu cầu dinh dưỡng và nguồn thức ăn của lợn; kỹ thuật chăn nuôi các loại lợn (đực giống, lợn cái, lợn con, lợn thịt); chuồng trại và công tác tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn.

36. Chăn nuôi trâu bò (4TC)

Học phần Chăn nuôi trâu bò sẽ tập trung vào các nội dung chính là: Tổng quan về chăn nuôi trâu bò trong nước và trên thế giới; giống và công tác giống; dinh dưỡng, thức ăn và các giải pháp giải quyết thức ăn cho trâu bò; kỹ thuật chăn nuôi trâu bò cái sinh sản; đực giống; bê nghé; bò sữa và bò thịt.

37. Chăn nuôi gia cầm (4TC)

Học phần CNGC là một trong các học phần chuyên ngành chính trong chương trình đào tạo đại học, cao đẳng ngành Chăn nuôi. Nội dung học phần này cung cấp có hệ thống các kiến thức cơ sở và kỹ thuật CNGC, các kiến thức cập nhật thực tiễn CNGC nước ta, kiến thức mới nhất về tiến bộ kỹ thuật, về xu hướng phát triển, về sự chuyển dịch trong CNGC trên thực tiễn những năm gần đây; Phân tích các chỉ tiêu, cơ sở khoa học của việc nâng cao năng suất: Các quy trình và tiến bộ kỹ thuật về di truyền ứng dụng trong chọn, tạo giống gia cầm, về dinh dưỡng, về quy trình kỹ thuật ấp trứng và kỹ thuật chăn nuôi các loại gia cầm.

38. Phương Pháp Thí Nghiệm Chăn Nuôi – Thú Y (2TC)

Môn học này trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng và thái độ cơ bản về thống kê sinh học và phương pháp thí nghiệm chăn nuôi thú y: các nguyên tắc cơ bản của thiết kế thí nghiệm, thống kê mô tả, giả thuyết nghiên cứu và lực thống kê, phân tích phương sai, phân tích khi bình phương, phân tích hồi quy, các kiểu thiết kế thí nghiệm cơ bản CRD, RCB, LSD.

39. Kỹ năng viết tài liệu khoa học (2TC)

Nội dung học phần bao gồm: Phần lý thuyết: các khái niệm cơ bản về viết khoa học, tìm kiếm tài liệu khoa học, trích dẫn khoa học, xác định đề tài nghiên cứu, tính cấp thiết, mục đích và mục tiêu, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, thảo luận kết quả nghiên cứu, kết luận, tài liệu tham khảo.

Phần thực hành: Phân tích bài báo khoa học; Xây dựng đề cương nghiên cứu (xác định đề tài, tính cấp thiết, mục đích và mục tiêu, phương pháp nghiên cứu và kết quả dự kiến); Viết kết quả và thảo luận kết quả nghiên cứu.

40. Sản khoa và Thụ tinh nhân tạo (3TC)

Những nội dung chính của học phần là: (1) So sánh giải phẫu và chức năng của bộ máy sinh dục đực và cái. Nội dung phần này cũng nói về cơ chế thần kinh-thể dịch điều hòa quá trình sinh sản ở gia súc cái và đực; áp dụng các hormone nhằm điều khiển sinh sản ở gia súc; (2) Giới thiệu về quá trình thụ tinh, mang thai và sinh đẻ ở các loài gia súc; (3) Trình bày các kỹ thuật trong khai thác tinh dịch, các phương pháp kiểm tra phẩm chất tinh dịch, các chỉ tiêu kiểm tra phẩm chất tinh dịch (chỉ tiêu kiểm tra thường xuyên, các chỉ tiêu kiểm tra định kỳ), kỹ thuật dẫn tinh cho một số loài vật nuôi như lợn, bò, trâu, ngựa, dê, cừu, gia cầm. Đưa ra các nguyên tắc của môi trường pha chế, bảo tồn tinh dịch, các chất chủ yếu cấu tạo môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dịch, giới thiệu một số môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dịch ở các loài vật nuôi và cách thức vận chuyển và phân phối tinh dịch; (4) Các bệnh sinh sản thường xảy ra khi gia súc mang thai, trong khi sinh đẻ và sau khi sinh đẻ; bệnh tuyến vú, bệnh vô sinh.

41. Bệnh truyền nhiễm thú y (4TC)

Học phần bệnh truyền nhiễm cung cấp cho sinh viên thông tin các bệnh truyền nhiễm chủ yếu thường gặp ở gia súc, gia cầm và động vật cảnh. Cấu trúc của mỗi bài học đều tuân thủ các đầu mục: nguyên nhân; cơ chế sinh bệnh; triệu chứng; bệnh tích; phương pháp chẩn đoán và biện pháp phòng trị. Toàn nội dung học phần sẽ được trình bày tuần tự qua các chương từ 1 đến 5. Nội dung các chương lần lượt như sau:

Chương 1. Bệnh truyền nhiễm chung ở các loài động vật

Chương 2. Bệnh truyền nhiễm ở động vật nhai lại

Chương 3. Bệnh truyền nhiễm ở lợn

Chương 4. Bệnh truyền nhiễm ở gia cầm

Chương 5. Bệnh truyền nhiễm ở động vật cảnh

42. Chuồng trại và thiết bị trong chăn nuôi (2TC)

Nội dung học phần bao gồm: Vai trò của chuồng trại và thiết bị trong chăn nuôi; nguyên tắc cơ bản khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi; các yêu cầu kỹ thuật về chuồng trại và các thiết bị cơ bản sử dụng trong chăn nuôi lợn, gia cầm và trâu bò.

43. Luật Chăn nuôi và Luật Thú y (2TC)

Giới thiệu cho sinh viên về Quy phạm pháp luật chăn nuôi, thú y; quy định về giống và sản phẩm giống vật nuôi, về thức ăn và điều kiện cơ sở chăn nuôi cũng như xử lý chất thải chăn nuôi, về chăn nuôi động vật khác và đối xử nhân đạo với vật nuôi. Về phòng và chống dịch bệnh cho động vật. Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật và phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật. Các quy định về chữa trị bệnh cho vật nuôi, hành nghề thú y.

44. Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y (3TC)

Các kiến thức chính bao gồm: Ký sinh trùng và các loại ký sinh trùng thường gặp trong chăn nuôi (sán lá, sán dây, giun tròn, động vật chân đốt và động vật đơn bào), các loại vật chủ, chu trình phát triển của ký sinh trùng, tác động qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ, các đặc điểm về miễn dịch và dịch tễ học. Từ đó, có thể áp dụng các biện pháp chẩn đoán, phòng và trị bệnh, ví dụ học thuyết phòng trừ căn bệnh ký sinh trùng của Skjiabin.

Bên cạnh đó, nội dung thực hành của học phần giúp cho sinh viên thành thạo các phương pháp chẩn đoán ký sinh trùng thường quy trên động vật sống (xét nghiệm phân) và trên động vật chết (mổ khám).

45. Quản lý môi trường và chất thải chăn nuôi (3TC)

Nắm được nguyên lý cơ bản về sự hình thành và tác động của các yếu tố môi trường đến cơ thể và phản ứng của nó, từ đó điều chỉnh các yếu tố môi trường phù hợp với vật nuôi; Nghiên cứu ảnh hưởng của chúng đến sức sản xuất và bệnh tật, nhằm hạn chế yếu tố bất lợi đối với vật nuôi; Nắm được mối quan hệ giữa chăn nuôi và vấn đề ô nhiễm môi trường, chăn nuôi và sức khỏe người và động vật từ đó đề xuất các biện pháp/phương giảm thiểu, xử lý phù hợp với điều kiện cụ thể.

 46. Chăn nuôi dê cừu (2TC)

Học phần Chăn nuôi dê cừu sẽ bao gồm vào các nội dung chính là: Tổng quan về nghề chăn nuôi dê cừu; giống và công tác giống; dinh dưỡng và thức ăn; chuồng trại; và qui trình kỹ thuật chăn nuôi các loại dê cừu.

47. Bệnh dinh dưỡng vật nuôi (2TC)

Học phần gồm có hai phần là lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết gồm có năm chương, chương một trình bày khái quát về bệnh dinh dưỡng ở vật nuôi với các nội dung chính: các khái niệm về bệnh dinh dưỡng, sự mất cân đối dinh dưỡng, suy dinh dưỡng, các triệu chứng tổng quát và chẩn đoán bệnh dinh dưỡng ở vật nuôi; chương hai trình bày một số bệnh dinh dưỡng liên quan đến trao đổi nước; Chương ba trình bày một số bệnh liên quan đến trao đổi carbohydrate, protein và lipid; chương bốn trình bày một số bệnh dinh dưỡng quan đến trao đổi khoáng và chương năm trình bày một số bệnh dinh dưỡng liên quan đến trao đổi vitamin. Phần thực hành gồm có ba bài tương ứng với việc xác định hàm lượng ketone trong máu, trong nước tiểu; xác định giá trị pH dạ cỏ và đánh giá hiện trạng dinh dưỡng ở vật nuôi.

48 . Bệnh truyền lây giữa động vật và người (2TC)

Học phần “Bệnh chung giữa người và gia súc” nghiên cứu các bệnh lây chung cho người và động vật về đặc điểm bệnh, đặc điểm của mầm bệnh, dịch tễ học, bệnh lý (cơ chế sinh bệnh, triệu chứng lâm sàng, đặc điểm giải phẫu bệnh,…), các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh nhằm mục đích phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe con người và phát triển đàn gia súc, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và giữ gìn môi trường.

49. Kiểm nghiệm thú sản (3TC)

Học phần Kiểm nghiệm thú sản bao gồm các nội dung: Hệ thống tổ chức hoạt động kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật và sản phẩm động vật; yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ, chế biến thịt động vật; kiểm tra và chăm sóc động vật trước khi giết mổ; kiểm tra thú y sau giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y thịt, trứng, sữa và các sản phẩm của chúng.

50. Dịch tễ học thú y (3TC)

Học phần Dịch tễ học thú y đề cập đến các nội dung: phương pháp nghiên cứu dịch tễ học, các thông số đo lường dịch bệnh, phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu dịch tễ học, quá trình nhiễm trùng và diễn biến của bệnh truyền nhiễm, quá trình truyền lây và biện pháp phòng chống bệnh truyền nhiễm

51. Quản lý trang trại chăn nuôi (2TC)

Học phần Quản lý trang trại chăn nuôi là HP tự chọn cho sinh viên ngành Chăn nuôi và Thú y. Sau khi học xong học phần này sinh viên sẽ có những kiến thức cơ bản về quản lý trang trại chăn nuôi; có khả năng lập kế hoạch phát triển trang trại mới hay đề xuất các giải pháp đề cải thiện một trang trại đang vận hành sao cho có hiệu quả. Sinh viên sẽ có quan điểm đúng đắn về quản lý trang trại là sự quyết định đến thành công hay thất bại; trang trại chăn nuôi là 1 công ty kinh doanh và có khả năng thiết lập các bước để xây dựng trang trại mới hoặc các công cụ để quản lý, giám sát, phân tích các hoạt động trong trang trại như vấn đề tài chính, nhân sự, máy móc, đàn gia súc… Học phần này được dạy, thảo luận theo các chuyên đề gồm:

Chuyên đề 1: Tổng quan về trang trại và quản lý trang trại chăn nuôi

Chuyên đề 2: Xác định nhu cầu thị trường

Chuyên đề 3: Tư duy hệ thống trong quản lý trang trại, phân tích trang trại và phương án sản xuất.

Chuyên đề 4: Quy hoạch trang trại chăn nuôi

Chuyên đề 5: Lập kế hoạch sản xuất trong trang trại

Chuyên đề 6: Một số vấn đề về quản lý kinh tế và đánh giá trang trại chăn nuôi

52. Quản lý dịch bệnh trang trại chăn nuôi (2TC)

Học phần Quản lý dịch bệnh trang trại chăn nuôi bao gồm các nội dung: An toàn sinh học, vệ sinh tiêu độc khử trùng trang trại chăn nuôi, các quy trình kỹ thuật phòng bệnh bằng vaccine, và các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra trong các trang trại chăn  nuôi lợn và gà.

53. Bảo quản nông sản (2TC)

Học phần tập trung vào những vấn đề sau thu hoạch như  vai trò cảu công tác bảo quản, tổn thất sau thu hoạch, kỹ thuật thu hoạch, xử lý sau thu hoạch ( làm sạch, phân loại, bao gói, vận chuyển), sơ chế và công nghệ bảo quản các nông sản chính.

54. Cơ điện nông nghiệp (2TC)

Nội dung của học phần này bao gồm những kiến thức về vật liệu, về các nguồn động lực dùng trong nông nghiệp. Giới thiệu sơ đồ nguyên lý, cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy làm đất, làm gieo trồng và chăm sóc, máy thu hoạch và sơ chế sản phẩm trồng trọt, máy chế biến thức ăn gia súc, thiết bị dùng trong chuồng trại chăn nuôi. Ngoài ra, học phần này cũng nêu vai trò của tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp và giới thiệu một số hệ thống, thiết bị tự động hóa dùng trong nông nghiệp.

 55. Kỹ thuật trồng trọt (2TC)

         Học xong học phần này, sinh viên sẽ nắm vững kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng trọt, cơ cấu và canh tác cây trồng, biện pháp quản lý nước, cỏ dại và sâu bệnh hại cây trồng. Trên cở đó sinh viên ứng dụng các kỹ thuật trồng trọt cơ bản vào các hoạt động chuyên môn của ngành khuyến nông, phiển triển nông thôn, khoa học đất và quản lý đất.

56. Bệnh thú cưng (2TC)

Học phần khám và chẩn đoán lâm sàng chia làm 2 chương

Chương I: Đại cương về nuôi thú cưng

Chương này cung cấp cho học viên kiến thức chung tầm quan trọng của thú cưng đối với đời sống xã hội loài người, các yếu tố liên quan đến bệnh của thú cưng.

Chương II. Bệnh ở chó

Chương này cung cấp cho học viên kiến thức về chó và bệnh ở chó bao gồm

Các giống chó và đặc điểm

Bệnh nội khoa: tiêu chảy, chướng hơi, viêm phổi…

Bệnh ngoại khoa: gãy xương, trật khớp, đứt dây chằng, áp xe, vết thương cho cắn nhau, sỏi tiết niệu…

Bệnh sản khoa: viêm tử cung, đẻ khó, khối u cơ quan sinh sản…

Bệnh truyền nhiễm: CPV, CDV, Hepatitis, Lepto, dại, cúm…

Bệnh lý sinh trùng: giun đũa, sán dây…

Bệnh do đơn bào ký sinh: toxoplasmosis, Babesiosis, anaplasmosis, ehrlichia canis, hepatozoon, …

Bệnh ở da: nấm da, ghẻ da, ghẻ tai…

Quy trình phòng bệnh ở chó: quy trình chích ngừa vắc xin ở chó

Chương III. Bệnh ở mèo

Chương này cung cấp cho học viên kiến thức về mèo và bệnh ở mèo bao gồm

Các giống mèo và đặc điểm

Bệnh nội khoa: tiêu chảy, chướng hơi, viêm phổi,

Bệnh ngoại khoa: gãy xương, trật khớp, đứt dây chằng, áp xe, vết thương cho cắn nhau, sỏi tiết niệu

Bệnh sản khoa: viêm tử cung, đẻ khó, khối u cơ quan sinh sản

Bệnh truyền nhiễm: FPV, FHV, FLV, FIP, dại

Bệnh lý sinh trùng: giun đũa, sán dây

Bệnh do đơn bào ký sinh: toxoplasmosis

Bệnh ở da: nấm da, ghẻ tai

Quy trình phòng bệnh ở mèo: quy trình tiêm phòng vắc xin cho mèo, vệ sinh nơi ở và thức ăn nước uống cho mèo.

57. Kỹ năng mềm (2TC)

Học phần kỹ năng mềm thuộc khối kiến thức bỗ trợ cho chương trình đào tạo hệ đại học chính quy ở tất cả các ngành học. Học phần này nhằm hướng đến việc trang bị cho sinh viên các kỹ năng cơ bản để ứng dụng trong học tập, cuộc sống và công việc. Học phần gồm các hợp phần chính: (1) Lý luận về kỹ năng và các loại kỹ năng mềm, (2) Kỹ năng giao tiếp; (3) Kỹ năng làm việc nhóm, (3) Kỹ năng thuyết trình; và 4) Kỹ năng thuyết phục nhà tuyển dụng; Kỹ năng quản lý thời gian; Kỹ năng đàm phán; Kỹ năng lãnh đạo. Học phần kỹ năng mềm giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tâm lý của bản thân và người đối diện, cải tạo những thói quen không tốt, vượt qua những trở ngại, vướng mắc, tạo dựng các mối quan hệ theo hướng tích cực. Kỹ năng mềm góp phần quan trọng vào sự thành công hay thất bại của sinh viên sau này.

58. Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo (2TC)

Học phần bao gồm 5 chương, tập trung vào những kiến thức tổng quan về sáng tạo, đổi mới và hình thành ý tưởng khởi nghiệp, đánh giá ý tưởng và cơ hội kinh doanh; lựa chọn mô hình kinh doanh và thiết kế, xây dựng bản kế hoạch kinh doanh; cách thức huy động vốn cho khởi nghiệp và quản trị các rủi ro cơ bản trong khởi nghiệp.

59. Phương pháp tiếp cận khoa học (2TC)

Học phần phương pháp tiếp cận khoa học là một môn học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học trong trường đại học. Học phần này bao gồm những kiến thức cơ bản tiếp cận khoa học đại cương, về các phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học, về phương pháp thu thập, xử lý thông tin, nội dung về một đề tài nghiên cứu khoa học và tiến trình thực hiện đề tài khoa học, ý nghĩa về tài liệu khoa học cũng như cách viết tài liệu khoa học để người học có những bao quát về khoa học và nghiên cứu khoa học, con đường phát triển sự nghiệp tương lai.

60. Kinh doanh sản phẩm chăn nuôi (2TC)

Cung cấp cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y kiến thức về đặc điểm các sản phẩm Chăn nuôi Thú y chủ yếu (thức ăn và nguyên liệu chính sản xuất thức ăn, thuốc thú y, sản phẩm thịt, trứng, sữa…con giống); Điều kiện và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh SPCN thú y, lập kế hoạch kinh doanh, nâng giá trị các sản phẩm trong chuỗi cung ứng SPCN thú y, phân tích chuỗi cung SPCN thú y, marketing sản phẩm. Sinh viên được học tập các kỹ năng cần thiết trong kinh doanh sản phẩm Chăn nuôi Thú y.

61. Tiếp cận nghề Chăn nuôi (2TC)

Học phần Tiếp cận nghề chăn nuôi là học phần thực hành nhằm giúp sinh viên hiểu được vị trí việc làm của Kỹ sư Chăn nuôi Thú y, hiểu đươc nhu cầu của thực tiễn sản, Các năng lực cần có của kỹ sư CNTY để đáp ứng với nhu cầu của thế giới việc làm bao gồm năng lực chuyên môn, kĩ năng mềm và thái độ nghề nghiệp. Về thực hành: sinh viên sẽ được tổ chức đi thực tế, tiếp cận với các cơ quan, doanh nghiệp, trang trại hoạt động trong lĩnh vực CNTY trên địa bàn miền Trung và Tây Nguyên. Sinh viên cần phải quan sát, lắng nghe, ghi chép và báo cáo lại nội dung học tập tại các điểm đến. Từ đó, xây dựng kế hoạch cá nhân theo định hướng ngành nghề của mình để làm cơ sở cho các năm học tiếp theo.

62. Thao tác nghề cơ bản trong chăn nuôi thú y (3TC)

Học phần thao tác cơ bản trong chăn nuôi thú y nhằm giúp sinh viên củng cố và bổ sung những kiến thức lý thuyết đã học, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, có tay nghề vững vàng hơn trong các thao tác kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng vật nuôi, giúp sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất góp phần nâng cao năng lực công tác sau này.

Nội dung chính của học phần thao tác cơ bản trong chăn nuôi thú y bao gồm: các thao tác cơ bản trong các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn, gà và bò.

63. Thực tế nghề Chăn nuôi (4TC)

Đây là học phần chỉ có nội dung thực hành. Sinh viên sẽ được phân về các cơ sở sản xuất của ngành chăn nuôi thú y như các trang trại chăn nuôi, các thú y cơ sở, các trạm chẩn đoán xét nghiệm, chi cục thú y, phòng khám thú y…trong thời gian của học phần. Tại các cơ sở đó, sinh viên trực tiếp tham gia, thực hành lặp đi lặp lại các thao tác kỹ thuật đa dạng của nghề thú y trên nhiều đối tượng động vật khác nhau và ở nhiều cấp độ khác nhau. Từ đó nâng cao tay nghề thú y của sinh viên.