Bỏ qua, đến nội dung chính
Đào tạo Đại học

Tóm tắt nội dung các học phần trong CTĐT (Ngành Chăn nuôi – 2025)

Đăng ngày 27/08/2026 · letranhoan
STT Mã HP Tên HP Tóm tắt nội dung
1 CTR1018 Triết học Mác – Lênin Nội dung học phần Triết học Mác-Lênin (03 tín chỉ) được cấu trúc thành 3 chương: Chương 1, Trình bày khái lược về triết học và triết học Mác-Lênin, vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội. Chương 2, Trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Chương 3, Trình bày những nội dung cơ bản của Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Giúp cho người học; nhận thức được giá trị, bản chất khoa học và cách mạng của triết học Mác-Lênin; trên cơ sở đó hiểu được nền tảng, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2 CTR1021 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam gồm: Chương nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975); Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (từ năm 1975 đến nay); Kết luận. Những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam và những bài học lớn của Đảng.

Học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội

3 CTR1022 Tư tưởng Hồ Chí Minh Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp kiến thức hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh _ nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam của cách mạng Việt Nam. Với 6 chương, học phần khám phá các nội dung cốt lõi trong hệ thống Tư tưởng Hồ Chí Minh như: độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, vai trò của Đảng, Nhà nước, đại đoàn kết, văn hóa, con người, và đạo đức cách mạng. Sinh viên sẽ phát triển tư duy lý luận, kỹ năng phân tích và khả năng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn, đồng thời rèn luyện ý thức trách nhiệm và tự hào dân tộc.
4 CTR1019 Kinh tế chính trị Mác – Lênin Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của kinh tế chính trị Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (PTSX TBCN) và những vấn đề kinh tế chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Học phần bao gồm những kiến thức: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường; Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường; Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
5 CTR1020 Chủ nghĩa xã hội khoa học Nội dung môn học gồm 7 chương. Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học; Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa; Chương 5: Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
6 TNMT31923 Toán ứng dụng Học phần Toán ứng dụng gồm có 5 chương như sau: Chương 1 cung cấp kiến thức cơ bản   về Ma trận định thức. Chương 2 trình bày nội dung Đại lượng ngẫu nhiên – Hàm phân phối. Chương 3 trình bày nội dung Lý thuyết mẫu, bài toán ước lượng tham số. Chương 4 trình bày nội dung Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê. Chương 5 trình bày nội dung Phân tích hồi quy và tương quan. Phần thực hành gồm: Thu thập số liệu, tìm hiểu các hàm thống kê, tính các tham số đặc trưng của mẫu, lập bảng phân phối tần số, tần suất, vẽ biểu đồ bằng phần mềm thống kê; Bài toán ước lượng tham số; Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê; Phân tích hồi quy và tương quan bằng phần mềm thống kê (Excel)
7 TNMT31933 Xã hội và Pháp luật Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng về xã hội học và pháp luật. Học phần giúp sinh viên hiểu biết xã hội, hiểu biết pháp luật từ đó hình thành tư duy pháp lý, nâng cao ý thức pháp luật, tác phong chính quy và trách nhiệm công dân.
8 NHOC31572 Công nghệ cao trong nông nghiệp Cung cấp cho Sinh viên những kiến thức cơ bản và khái quát về Công nghệ cao (CNC) trong nông nghiệp (NN), bao gồm nội dung chính: Giới thiệu chung về những CNC  trong NN, xu hướng và lợi thế phát triển ở Việt Nam; Công nghệ sinh học (CNSH) bao gồm công nghệ phân tử và công nghệ tế bào trong sản xuất NN, Công nghệ thông tin và viễn thám trong NN; Các công nghệ và kỹ thuật mới trong sản xuất NN; Công nghệ tự động hóa trong sản xuất NN.
9 NHOC15302 Sinh thái và môi trường Nội dung học phần gồm có 4 chương như sau: Chương 1: Tổng quan về Sinh thái học và môi trường; Chương 2: Sinh thái học; Chương 3: Môi trường; Chương 4: Ứng dụng sinh thái và môi trường trong phát triển bền vững. Học phần Sinh thái và môi trường nằm trong khối chung theo lĩnh vực, đơn vị đào tạo và có mối quan hệ với học phần sinh học, vật lý học, sinh lý học, thực vật học, động vật học,…
10 TNMT31943 Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo Cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản về khai thác thông tin, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, phát triển nội dung số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và đảm bảo an toàn, đạo đức số. Sinh viên sẽ được tiếp cận các công nghệ hiện đại và thực hành với các công cụ số phổ biến. Học phần hướng tới phát triển năng lực số toàn diện, tăng cường khả năng làm việc, sáng tạo nội dung số và ứng dụng AI trong học tập, nghiên cứu và lĩnh vực chuyên ngành, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số trong nông nghiệp
11 KNPT23002 Phương pháp tiếp cận khoa học Học phần phương pháp tiếp cận khoa học là một môn học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học trong trường đại học. Học phần này bao gồm những kiến thức đại cương về khoa học, về các phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học, về phương pháp thu thập, xử lý thông tin; về đề tài nghiên cứu khoa học và tiến trình thực hiện đề tài khoa học; ý nghĩa của tài liệu khoa học và cách viết tài liệu khoa học để người học có được phương pháp tiếp cận khoa học trong nghiên cứu, học tập và phát triển sự nghiệp tương lai.
12 KNPT34752 Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo Học phần “Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo” cung cấp kiến thức và kỹ năng nền tảng về khởi nghiệp, tập trung vào tư duy đổi mới sáng tạo trong phát triển ý tưởng và mô hình kinh doanh. Nội dung bao gồm: tổng quan khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp; nhận diện cơ hội và phát triển ý tưởng; xây dựng mô hình kinh doanh theo Business Model Canvas; phát triển sản phẩm thử nghiệm (MVP) và kiểm chứng thị trường. Học phần cũng trang bị kiến thức tài chính cơ bản, chiến lược huy động vốn và kỹ năng thuyết trình ý tưởng khởi nghiệp. Thông qua các tình huống thực tiễn, sinh viên được rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo, phân tích thị trường và trình bày hiệu quả để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh.
13 KNPT21602 Kỹ năng mềm Học phần Kỹ năng mềm trang bị cho sinh viên các kỹ năng thiết yếu gồm giao tiếp, thuyết trình, quản lý thời gian, lập kế hoạch, thuyết phục nhà tuyển dụng và kỹ năng thời đại số. Học phần giúp sinh viên phát triển năng lực cá nhân, nghề nghiệp và thích nghi với bối cảnh nông nghiệp, nông thôn. Đây là học phần bắt buộc hỗ trợ sinh viên tích lũy nền tảng cho các học phần chuyên ngành và thực hành nghề nghiệp.
14 KNPT34793 Kinh tế và quản lý dự án Học phần Kinh tế và quản lý dự án cung cấp kiến thức cơ bản về kinh tế học liên quan đến việc ra quyết định trong đầu tư và sản xuất, đồng thời trang bị kiến thức và kỹ năng về xây dựng và quản lý dự án. Nội dung bao gồm: các khái niệm kinh tế cơ bản, chu trình và các giai đoạn của dự án, phương pháp xây dựng và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, cùng với các kỹ năng quản lý tiến độ, chi phí, chất lượng. Học phần cũng đề cập đến vai trò của các bên liên quan và việc lồng ghép các yếu tố bền vững trong quá trình quản lý dự án.
15 KNPT34803 Truyền thông và Makerting Học phần Truyền thông và Marketing (3 tín chỉ) cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về marketing hiện đại và truyền thông trong môi trường kinh doanh số hóa. Học phần giúp sinh viên hiểu: các khái niệm; công cụ; mô hình marketing; mối quan hệ giữa marketing và truyền thông; và cách xây dựng chiến lược marketing tích hợp hiệu quả.

Nội dung học phần gồm 5 chương lý thuyết: tổng quan về marketing và truyền thông hiện đại; phân tích môi trường và thị trường mục tiêu; chiến lược marketing mix; truyền thông tích hợp và truyền thông số; quản trị thương hiệu và quan hệ khách hàng. Phần thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng xây dựng thông điệp, lập kế hoạch truyền thông, triển khai và đánh giá hiệu quả chiến dịch truyền thông.

Học phần giúp sinh viên phát triển tư duy hệ thống, khả năng làm việc nhóm và ứng dụng thực tiễn. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên có thể tham gia các công việc trong lĩnh vực marketing, truyền thông, thương hiệu và khởi nghiệp.

16 KNPT20602 Hệ thống nông nghiệp Học phần nêu lên những khái niệm của lý thuyết hệ thống, lý thuyết về hệ thống nông nghiệp, các loại hệ thống nông nghiệp và sự vận hành các hệ thống. Học phần nhấn mạnh đến việc phân tích đánh giá thực trạng nông nghiệp, phát hiện vấn đề tìm ra các điểm thắt trong các hê thống sản xuất và hình thành hướng nghiên cứu có sự tham gia cải thiện các hệ thống sản xuất. Nội dung cũng đề cập đến xu hướng phát triển các hệ thống nông nghiệp trong xu thế hội nhập thông qua những yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và xã hội. Học phần nhấn mạnh đến kiến thức và kỹ năng trong  thiết kế nghiên cứu có sự tham gia cải tiến các hệ thống sản xuất theo hướng đa ngành và liên ngành để tìm ra kỹ thuật mới cải tiến hệ thống sản xuất  hiện tại.
17 CNTY28413 Sinh học ứng dụng Nội dung của học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của Sinh học về khoa học sự sống diễn ra ở các cấp độ tổ chức của sự sống (sinh học phân tử, sinh học tế bào và sinh học cơ thể); giới thiệu vai trò của sự đa dạng sinh học và một số hướng ứng dụng của sinh học trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, bảo vệ sức khoẻ và môi trường. Học phần còn trang bị kiến thức về cách sử dụng kính hiển vi để quan sát tiêu bản hiển vi, phục vụ cho nghiên cứu các đối tượng sinh học.

 

18 CKCN32213 Hóa học ứng dụng Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các định luật cơ bản của hóa học, các nguyên lý nhiệt động học, tốc độ phản ứng hóa học, dung dịch, các hợp chất hữu cơ phổ biến như: dẫn xuất halogen, hợp chất chứa nhóm hydroxyl, hợp chất carbonyl, acid carboxylic và hợp chất acyl, hợp chất chứa nitrogen, carbohydrate; giới thiệu về cách pha dung dịch, phương pháp chuẩn độ các dung dịch, các phương pháp phân tích hiện đại. Sinh viên có khả năng tư duy để tích lũy kiến thức nền tảng từ đó làm cơ sở để tiếp thu kiến thức chuyên ngành, vận dụng được kiến thức hóa học cơ bản để giải thích các sự vật, hiện tượng trong thực tế liên quan đến các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, công nghệ chế biến thực phẩm.
19 CNTY14302 Vi sinh vật đại cương Học phần Vi sinh vật đại cương nghiên cứu sự khác nhau giữa các nhóm vi sinh vật về đặc điểm hình thái, cấu tạo, đặc điểm sinh lý sinh hóa và cơ chế hoạt động của chúng. Học phần Vi sinh vật đại cương sẽ hướng đến Đại cương về vi sinh vật; Vi khuẩn học; Nấm học; Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến vi sinh vật. Môn học là tiền đề cho học phần Vi sinh vật thú y và Vi sinh vật chăn nuôi (ngành chăn nuôi; thú y); Bệnh cây đại cương và Bệnh cây chuyên khoa (các ngành Khoa Nông học); VSV thủy sản và Bệnh học thủy sản (các ngành của Khoa Thủy sản).
20 NHOC22402 Hóa sinh đại cương Hóa sinh đại cương cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thành phần hóa học, tính chất và phân loại và vai trò sinh học của các hợp chất trong cơ thể sống, bao gồm các nội dung chính: Amino acid và protein; Saccharide và carbohydrate; Acid béo và lipid; Enzyme và sự xúc tác sinh học; Vitamin.
21 NHOC31962 Di truyền học Nội dung học phần gồm có 5 chương như sau: Chương 1 cung cấp cho sinh viên kiến thức về cơ sở vật chất của di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào; Chương 2: Các quy luật di truyền Mendel và mở rộng; Chương 3: Biến dị – Đột biến; Chương 4: Di truyền quần thể và Chương 5: Ứng dụng kỹ thuật di truyền trong nông nghiệp. Học phần di truyền học nằm trong khối kiến thức cơ sở chung của nhóm ngành.
22 CNTY28243 Tổ chức và phôi thai học Học phần Tổ chức và Phôi thai học cung cấp cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y những kiến thức về cấu tạo vi thể của các tổ chức đại cương cấu tạo nên các hệ cơ quan như tổ chức biểu mô, tổ chức liên kết, tổ chức cơ và tổ chức thần kinh. Sinh viên sẽ được tìm hiểu về những kiến thức cơ bản và đi sâu vào nghiên cứu cấu tạo vi thể của các hệ cơ quan như hệ thần kinh, hệ tim mạch, hệ nội tiết, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục, hệ tiết niệu trong cơ thể vật nuôi. Học phần cũng đề cập đến sự hình thành tế bào sinh dục và quá trình phát dục phôi thai của cá thể từ khi thụ tinh cho đến khi hình thành thai và ra khỏi cơ thể mẹ.
23 CNTY24002 Giải phẫu động vật Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng về vị trí, hình thái, cấu tạo của các cơ quan của gia súc, gia cầm. Sinh viên thực hành quan sát, nhận diện và mô tả các cơ quan, từ đó hiểu mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng sinh lý, sinh sản, dinh dưỡng, chẩn đoán và bệnh học.
24 CNTY23004 Sinh lý động vật Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về các quá trình sinh lý trong cơ thể động vật như tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, sinh sản, nội tiết và thần kinh. Sinh viên có khả năng phân tích các quá trình sinh lý, vận dụng kiến thức vào thực tiễn chăn nuôi, thú y nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phúc lợi động vật.
25 CNTY22102 Hóa sinh động vật Học phần Hóa sinh động vật trang bị cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y những kiến thức nền tảng về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong cơ thể động vật. Sinh viên sẽ nắm vững cơ chế tiêu hóa, hấp thu và các con đường chuyển hóa chính của carbohydrate, lipid, protein, cũng như sự liên kết chặt chẽ giữa chúng. Đây là học phần cơ sở quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho các môn chuyên ngành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức để nâng cao sức khỏe và năng suất vật nuôi.
26 CNTY25804 Dinh dưỡng động vật Học phần cung cấp những kiến thức về vai trò và phương pháp xác định các chất dinh dưỡng, ảnh hưởng của thiếu và thừa chất dinh dưỡng; Các phương pháp xác định giá trị dinh đưỡng của thưc ăn; Xác định nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi; và phương pháp ước tính lượng ăn vào của
vật nuôi.
27 CNTY28392 Nhập môn ngành Chăn nuôi Học phần Nhập môn chăn nuôi giúp sinh viên hiểu được chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi; hiểu được vị trí việc làm khi tốt nghiệp đại học ngành Chăn nuôi; hiểu đươc nhu cầu của thực tiễn sản xuất; Các năng lực cần có của kỹ sư Chăn nuôi để đáp ứng với nhu cầu của thế giới việc làm bao gồm năng lực chuyên môn, kĩ năng mềm và thái độ nghề nghiệp để từ đó giúp sinh viên có định hướng trong học tập và sự đam mê ngành nghề và  tự xây dựng được kế hoạch học tập, trang bị được các hành trang đáp ứng nhu cầu của các đơn vị sử dụng lao động.
28 CNTY28292 Vi sinh vật trong chăn nuôi Học phần Vi sinh vật chăn nuôi cung cấp cho sinh viên kiến thức để phân loại các nhóm vi sinh vật có lợi và có hại phổ biến; giải thích được mối quan hệ giữa vi sinh vật với vật nuôi,  sản phẩm động vật và quy trình sản xuất các chế phẩm sinh học phổ biến trong chăn nuôi; vận dụng vi sinh vật trong bảo quản thức ăn thô xanh, lên men thức ăn tinh, xử lý chất thải và góp phần hạn chế sử dụng kháng sinh nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Về kỹ năng, sinh viên được rèn luyện kỹ năng thực hành nhận diện được các chế phẩm vi sinh, giải thích được công dụng và hiện thực hiện được quy trình lên men thức ăn, làm đệm lót sinh học góp phần bảo vệ môi trường. Môn học giữ vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo Kỹ sư chăn nuôi, là cơ sở cho học phần Bệnh truyền nhiễm gia súc và Bệnh truyền nhiễm gia cầm.
29 CNTY21302 Công nghệ sinh học ứng dụng trong chăn nuôi – thú y Học phần Công nghệ sinh học ứng dụng trong chăn nuôi thú y trang bị cho sinh viên chăn nuôi thú y những kiến thức nền tảng về công nghệ sinh học, từ các khái niệm cơ bản, lịch sử phát triển đến triển vọng và thách thức trong nông nghiệp. Sinh viên sẽ được tìm hiểu về các kỹ thuật cốt lõi trong công nghệ gen và protein. Môn học cũng tập trung vào việc khám phá tiềm năng và các ứng dụng cụ thể của công nghệ sinh học trong chăn nuôi, bao gồm dinh dưỡng, chọn giống, bảo tồn nguồn gen vật nuôi và xử lý môi trường chăn nuôi và thú y như nghiên cứu, chẩn đoán bệnh và sản xuất dược phẩm.
30 CNTY28222 Luật Chăn nuôi và luật Thú y Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y tại Việt Nam. Nội dung bao gồm các quy định của Luật Chăn nuôi 2018 và Luật Thú y 2015, tập trung vào quản lý giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch, hành nghề thú y và quản lý thuốc thú y. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng phân tích, áp dụng pháp luật vào thực tiễn sản xuất chăn nuôi, thú y và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
31 CNTY28232 Tiếng Anh chuyên ngành chăn nuôi thú y Học phần Tiếng Anh chuyên ngành Chăn nuôi Thú y cung cấp cho sinh viên kiến thức tiếng Anh trong sử dụng các từ vựng chuyên ngành lĩnh vực chăn nuôi thú y. Nội dung được chia thành 6 chương, giúp sinh viên làm quen với các thuật ngữ, đọc hiểu tài liệu chuyên ngành, giao tiếp trong môi trường học thuật và thực tế nghề nghiệp. Học phần là nền tảng quan trọng cho các kỹ sư chăn nuôi và bác sỹ thú y tương lai tiếp tục học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực chăn nuôi – thú y bằng tiếng Anh
32 CNTY26502 Phúc lợi động vật Học phần Phúc lợi động vật giúp sinh viên hiểu biết thấu đáo về động vật, coi đạo đức là con đường đi đến chỗ biết tôn trọng động vật đúng mức và coi đào tạo chuyên môn là con đường để biến suy nghĩ đúng thành hành động đúng.  Học phần Phúc lợi động vật thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Chăn nuôi – Thú y, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phúc lợi động vật, giúp sinh viên hiểu rõ, vận dụng và đánh giá được thực trạng thực hành phúc lợi động vật trong thực tiễn sản xuất.
33 CNTY28192 Kinh doanh sản phẩm chăn nuôi Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về tình hình phát triển chăn nuôi và hoạt động thú y, các bước lập kế hoạch xây dựng trang trại chăn nuôi và hạch toán kinh tế. Sinh viên có khả năng đánh giá được tình hình chăn nuôi, thú y và lập kế hoạch vận hành các trang trại quy mô vừa và nhỏ.
34 CNTY24502 Dược liệu thú y Học phần Dược liệu Thú y cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về dược liệu, bao gồm định nghĩa, nguồn gốc, phân loại, các nguyên tắc thu hái, bảo quản, chế biến dược liệu để đảm bảo nguồn thuốc phục vụ phòng và trị bệnh cho gia súc. Nội dung học phần đề cập đến các nhóm hoạt chất chính (glycoside, acid hữu cơ, kháng khuẩn thực vật, alcaloid, tinh dầu), tác dụng dược lý và ứng dụng lâm sàng, tập trung vào các dược liệu thông dụng điều trị bệnh cho gia súc. Học phần được trình bày qua 6 chương lý thuyết và 3 bài thực hành, bao gồm: đại cương về dược liệu, dược liệu chứa phytocide, chống ký sinh trùng, tác dụng lên đường hô hấp, hệ tiết niệu sinh dục, đường tiêu hóa, và các kỹ thuật nhận biết, định tính, chiết xuất dược liệu.
35 CNTY24403 Vi sinh vật học Thú y Học phần vi sinh vật học thú y trang bị kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học của vi khuẩn, virus và nấm thường gặp ở động vật. Sinh viên được tiếp cận các phương pháp nghiên cứu mầm bệnh như phân lập, định danh thông qua kỹ thuật hiển vi, sinh hóa, sinh học phân tử và huyết thanh học. Về kỹ năng, sau khi học sinh viên áp dụng kiến thức đã học để phân biệt các nhóm vi sinh vật gây bệnh; xây dựng được quy trình phân lập và chẩn đoán phù hợp theo từng loại mầm bệnh. Học phần có mối liên hệ chặt chẽ với các học phần như bệnh truyền nhiễm, miễn dịch học, dược lý thú y và chẩn đoán, tạo nền tảng cho việc học tập và ứng dụng kiến thức trong phòng, chống và điều trị bệnh ở vật nuôi.
36 CNTY28154 Chọn và nhân giống vật nuôi Học phần Chọn giống và nhân giống vật nuôi thuộc khối kiến thức chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và ứng dụng về các giải pháp giống và công tác giống để nâng cao khả năng sản xuất của vật nuôi. Giúp sinh viên có khả năng đánh giá, lựa chọn giống vật nuôi và giải pháp giống phù hợp nhằm xây dựng được hệ thống giống hiệu quả trong sản xuất thực tế.
37 CNTY27203 Thức ăn chăn nuôi Học phần cung cấp kiến thức về thức ăn chăn nuôi, bao gồm khái niệm, phân loại, đặc điểm dinh dưỡng chung của từng nhóm thức ăn. Học phần trang bị kiến thức và kỹ năng về nguyên tắc và phương pháp phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi, chế biến thức ăn và sản xuất thức ăn hỗn hợp, nhằm tổ chức sản xuất thức ăn, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi. Sinh viên được tiếp cận với các xu hướng mới trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, góp phần phát triển ngành chăn nuôi bền vững.
38 TSAN_Mới Thú y
cơ bản
Học phần Thú y cơ bản trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng và kỹ năng ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàng, dược lý học, miễn dịch học thú y, sử dụng dụng cụ thú y, lấy mẫu xét nghiệm và điều trị một số bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa, ngoại khoa thường gặp ở vật nuôi. Đây là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân chăn nuôi. Học phần giúp sinh viên hình thành tư duy chẩn đoán, năng lực xử lý ca bệnh.
39 CNTY25504 Chăn nuôi lợn Giới thiệu tổng quan về con lợn – Vật nuôi nông nghiệp và những thành tựu, khó khăn trong sản xuất kinh doanh này, đồng thời mang đến người học những cơ sở khoa học về động vật dạ dày đơn, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý có hiệu quả kinh tế để phát triển chăn nuôi lợn theo hướng có một sức khỏe tốt (con người, vật nuôi và môi trường), hơn nữa qua đây lựa chọn ứng dụng công nghệ số, sinh học và môi trường phù hợp để phát triển bền vững.
40 CNTY25604 Chăn nuôi trâu bò Học phần Chăn nuôi trâu bò là một trong những học phần cốt lõi của chương trình đào tạo trình độ đại học ngành chăn nuôi, trang bị cho sinh viên những kiến thức: Tổng quan về ngành chăn nuôi trâu bò; Kỹ thuật chăn nuôi trâu bò đực giống, cái sinh sản, bê nghé, bò sữa và bò thịt. Đồng thời các chuyên đề, thảo luận nhóm, bài tập và một số bài thực hành liên quan đến nghề chăn nuôi trâu bò cũng được tổ chức thực hiện để sinh viên có thể nhanh chóng thích ứng khi tiếp cận với thực tiễn sản xuất.
41 CNTY25404 Chăn nuôi gia cầm Học phần Chăn nuôi gia cầm nhằm vận dụng các kiến thức khoa học cơ sở, cơ bản để phát triển quy trình kỹ thuật chăn nuôi thích hợp, bền vững, hiệu quả cho các đối tượng gia cầm theo các hệ thống chăn nuôi khác nhau. Học phần được thiết kế 7 chương theo các đối tượng gia cầm. Trong mỗi chương bao gồm kiến thức cơ sở và quy trình kỹ thuật chăn nuôi (nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý và an toàn sinh học) theo từng đối tượng gia cầm. Học phần sẽ được đào tạo cả lý thuyết và thực hành, trong đó phần lý thuyết là 38 tiết, bài tập và thảo luận 10 tiết và thực hành là 12 tiết, bên cạnh đó sinh viên chủ động tự học có tổng thời gian là 120 tiết.
42 CNTY26703 Sản khoa và thụ tinh nhân tạo Học phần Sản khoa và Thụ tinh nhân tạo cung cấp một khối kiến thức tích hợp và chuyên sâu, trang bị cho sinh viên năng lực toàn diện trong lĩnh vực sinh sản vật nuôi. Nội dung học phần bao quát từ các nguyên lý nền tảng về giải phẫu, sinh lý và cơ chế điều hòa các quá trình sinh sản đến các kỹ thuật ứng dụng then chốt trong thụ tinh nhân tạo và quản lý sức khỏe sinh sản cho các đối tượng gia súc, tập trung ở lợn và bò. Người học không chỉ được trang bị lý thuyết về so sánh quá trình thụ tinh, mang thai và sinh đẻ ở từng loài vật nuôi mà còn được rèn luyện các kỹ năng thực hành thiết yếu như đánh giá phẩm chất tinh dịch, xác định thời điểm phối giống thích hợp, kỹ thuật đỡ đẻ và can thiệp các bệnh sản khoa thường gặp. Qua đó, học phần đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn chăn nuôi thú y, góp phần nâng cao năng suất sinh sản ở vật nuôi.
43 CNTY26603 Quản lý môi trường và chất thải chăn nuôi Học phần trang bị kiến thức nền tảng về mối liên hệ giữa môi trường, chất thải và hoạt động chăn nuôi trong bối cảnh phát triển bền vững. Sinh viên được rèn luyện năng lực phân tích yếu tố môi trường ảnh hưởng đến vật nuôi và con người; đánh giá thực trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp công nghệ, mô hình quản lý – xử lý chất thải hiệu quả. Phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành, dựa trên phân tích tình huống và làm việc nhóm nhằm phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề.
44 CNTY20802 Chăn nuôi dê cừu Học phần Chăn nuôi dê cừu là một trong những học phần chuyên ngành tự chọn của chương trình đào tạo trình độ đại học ngành chăn nuôi, trang bị cho sinh viên những kiến thức: Tổng quan về ngành chăn nuôi dê cừu; Kỹ thuật chăn nuôi dê cừu đực giống, cái sinh sản, con theo mẹ, dê thịt và dê sữa. Đồng thời các chuyên đề, thảo luận nhóm, bài tập và một số bài thực hành liên quan đến nghề chăn nuôi dê cừu cũng được tổ chức thực hiện để sinh viên có thể nhanh chóng thích ứng khi tiếp cận với thực tiễn sản xuất.
45 CNTY28383 Nghiên cứu Khoa học trong Chăn nuôi Thú y Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng và thái độ cơ bản về (i) thống kê sinh học và phương pháp thí nghiệm chăn nuôi thú y, các nguyên tắc cơ bản của thiết kế thí nghiệm, thống kê mô tả, giả thuyết nghiên cứu và lực thống kê, phân tích phương sai, phân tích khi bình phương, phân tích hồi quy, các kiểu thiết kế thí nghiệm cơ bản CRD, RCB, LSD (ii) trang bị cho sinh viên nguyên tắc, phương pháp viết và trình bày khoa học trong nghiên cứu về chăn nuôi thú y.
46 CNTY22503 Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y Học phần Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về đặc điểm sinh học, dịch tễ học, chẩn đoán và biện pháp phòng trị các bệnh ký sinh trùng thường gặp ở vật nuôi. Nội dung học phần bao gồm: đại cương về ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng; các nhóm ký sinh trùng chính như giun sán, động vật chân đốt, và đơn bào; đồng thời trang bị kỹ năng thực hành chẩn đoán ký sinh trùng qua xét nghiệm phân và mổ khám động vật.
47 CNTY28312 Bệnh truyền nhiễm gia cầm Học phần bệnh truyền nhiễm gia cầm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh, triệu chứng, chẩn đoán, phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở gia cầm. Sinh viên được trang bị kỹ năng nhận diện triệu chứng bệnh, lấy mẫu, chẩn đoán lâm sàng và đề xuất biện pháp phòng, chống dịch hiệu quả. Học phần nằm trong nhóm kiến thức chuyên ngành Thú y, có vai trò quan trọng trong việc đào tạo bác sĩ thú y chuyên sâu về gia cầm. Nó có mối quan hệ chặt chẽ với các học phần như Vi sinh vật học thú y, Dịch tễ học thú y, Miễn dịch học, Bệnh lý học Dược lý học thú y, tạo nền tảng vững chắc để hiểu và xử lý các ca bệnh thực tế trong chăn nuôi gia cầm.
48 CNTY28322 Bệnh truyền nhiễm gia súc Học phần bệnh truyền nhiễm gia súc trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trâu, bò và lợn. Nội dung học phần bao gồm các bệnh do virus, vi khuẩn và các tác nhân khác gây ra, được trình bày theo hệ thống logic gắn với thực tiễn. Thông qua các buổi học lý thuyết, thảo luận tình huống và thực hành khám bệnh, mổ khám chẩn đoán, sinh viên phát triển kỹ năng phân tích, ứng dụng và kiểm soát dịch bệnh. Học phần có mối liên hệ chặt chẽ với các môn học như Vi sinh vật học, Miễn dịch học, Bệnh lý học và các học phần lâm sàng, tạo nền tảng vững chắc cho công tác chẩn đoán và phòng trị bệnh truyền nhiễm trên vật nuôi.
49 CNTY28342 Kiểm nghiệm thú sản Học phần Kiểm nghiệm thú sản cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về hệ thống tổ chức kiểm dịch và kiểm soát giết mổ, yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật; kiểm tra và chăm sóc động vật trước khi giết mổ; kiểm tra thú y sau giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm của động vật.
50 CNTY21503 Dịch tễ học Thú y Học phần Dịch tễ học thú y cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về phương pháp nghiên cứu dịch tễ học, các thông số đo lường dịch bệnh, phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu dịch tễ học, quá trình nhiễm trùng và diễn biến của bệnh truyền nhiễm, quá trình truyền lây và biện pháp phòng chống bệnh truyền nhiễm ở động vật.
51 CNTY24802 Quản lý trang trại chăn nuôi Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản về tổ chức, điều hành và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất tại các trang trại chăn nuôi. Nội dung bao gồm: lập kế hoạch sản xuất, quản lý con giống, thức ăn, lao động, tài chính, an toàn sinh học và ứng dụng công nghệ số. Học phần giữ vai trò cầu nối giữa các môn kỹ thuật chăn nuôi (chăn nuôi lợn, gà, trâu bò) và các môn quản lý sản xuất, giúp sinh viên hình thành tư duy tổ chức sản xuất thực tế và phát triển năng lực làm chủ mô hình chăn nuôi quy mô trang trại. Đây là học phần bắt buộc, có mối quan hệ chặt chẽ với các môn Kinh tế chăn nuôi, Dinh dưỡng vật nuôi và Chuồng trại và thiết bị trong chăn nuôi…
52 CNTY24702 Quản lý dịch bệnh trang trại chăn nuôi Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về an toàn sinh học, vệ sinh tiêu độc khử trùng trang trại chăn nuôi, quy trình kỹ thuật phòng bệnh bằng vaccine, biện pháp xử lý cơ bản khi có dịch bệnh xảy ra ở trang trại chăn nuôi lợn và gà. Sinh viên có khả năng xây dựng được chương trình quản lý dịch bệnh cho lợn và gà ở quy mô trang trại.
53 CNTY28122 Bệnh thú cưng Học phần cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các bệnh thường gặp ở chó và mèo. Nội dung bao gồm căn nguyên, dịch tễ, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh liên quan đến các hệ cơ quan như hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, da và ký sinh trùng. Sinh viên được tiếp cận với quy trình khám, xét nghiệm và xử lý lâm sàng. Qua đó, sinh viên phát triển năng lực chẩn đoán và điều trị hiệu quả cho vật nuôi nhỏ trong thực hành nghề nghiệp.
54 CNTY28162 Chuồng trại và thiết bị trong chăn nuôi Học phần Chuồng trại và thiết bị chăn nuôi thuộc khối kiến thức chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y. Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi trong hoạt động sản xuất chăn nuôi bền vững, bao gồm vai trò của chuồng trại và thiết bị trong chăn nuôi; nguyên tắc cơ bản khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi; các yêu cầu kỹ thuật về chuồng trại và các thiết bị cơ bản sử dụng trong chăn nuôi lợn, gia cầm và trâu bò. Cùng với các học phần Chăn nuôi lợn, Chăn nuôi gia cầm và Chăn nuôi trâu bò giúp sinh viên có khả năng thiết kế sơ bộ, đánh giá và lựa chọn hiệu quả chuồng trại và hệ thống thiết bị chăn nuôi trong thực tế.
55 CNTY28302 Bệnh chung giữa người và động vật Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các quy luật chung, của Bệnh lây chung người và động vật; đặc điểm các bệnh mà động vật và người đêu có thể bị mắc trong đó có các bệnh do vi khuẩn, các bệnh do virus, các bệnh do nấm, các bệnh do ký sinh trùng và các bênh truyền lây qua thực phẩm. Đồng thời học phần cũng cung cấp các kiến thức chung về một sức khỏe, các năng lực cốt lõi của một sức khỏe; phương pháp xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên và cách khống chế dich bệnh động vật trên quan điểm một sức khỏe
  CNTY21904 Dược lý học Thú y Cung cấp cho sinh viên kiến thức về tính chất, tác dụng của thuốc, mối quan hệ giữa thuốc và cơ thể sống và hướng dẫn một số cách sử dụng thuốc trong thú y. Dược lý học nghiên cứu tác động qua lại của các hợp chất hóa học với hệ thống các cơ quan trong cơ thể sống, từ đó ứng dụng chúng trong điều trị, phòng bệnh và chẩn đoàn bệnh. Sinh viên có khả năng nhận biết các loại thuốc thú y, hiểu và sử dụng được thuốc thú y trong phòng và điều trị bệnh cho động vật.
57 CNTY20304 Bệnh lý học Thú y Học phần Bệnh lý học thú y trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về cơ chế sinh bệnh, tổn thương bệnh lý ở cấp độ tế bào, mô và cơ quan, từ đó giúp nhận diện các biểu hiện bệnh lý qua lâm sàng và mô bệnh học. Học phần này hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng phân tích, so sánh và liên hệ tổn thương với thực tiễn chẩn đoán và điều trị. Đây là học phần bắt buộc, giữ vai trò cầu nối giữa các môn cơ sở như giải phẫu, sinh lý, hóa sinh và các học phần chuyên ngành lâm sàng như nội khoa, ngoại khoa, bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng. Học phần giúp hình thành tư duy bệnh học, làm nền tảng cho học tập, nghiên cứu và thực hành lâm sàng trong chương trình đào tạo bác sĩ thú y.
58 CNTY21702 Độc chất học thú y Môn học tập trung vào các nội dung gồm khái niệm về độc chất; phân loại độc chất; các quá trình động học và cơ chế tác dụng của chất độc; các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc; ngộ độc kim loại nặng, hóa chất vệ thực vật, thuốc thú y, độc tố nấm, độc tố có nguồn gốc động vật, thực vật; kỹ thuật phân tích chất độc.
59 CNTY22703 Bệnh ngoại khoa Thú y Học phần Ngoại khoa thú y trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và chuyên sâu về kỹ thuật ngoại khoa ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị và can thiệp phẫu thuật trên động vật. Nội dung môn học gồm ba phần chính: (1) Kỹ thuật cơ bản của ngoại khoa thú y cung cấp các kiến thức về phương pháp cố định động vật, phòng nhiễm trùng, gây mê – gây tê, cầm máu, khâu nối mô bào, sử dụng dụng cụ – hóa chất phẫu thuật và xử lý tai biến trong phẫu thuật; (2) Phẫu thuật ngoại khoa thú y trình bày các kỹ thuật phẫu thuật cơ bản trên động vật khỏe mạnh như triệt sản, cắt đuôi, cắt sừng, cắt móng và các phẫu thuật phục vụ nghiên cứu; (3) Phẫu thuật một số bệnh ngoại khoa giới thiệu cách chẩn đoán và xử lý phẫu thuật các bệnh lý thường gặp như viêm giác mạc, mộng mắt, khối u, thoát vị, đẻ khó, áp xe, gãy xương, phẫu thuật dạ cỏ, phẫu thuật sỏi, mở bao quy đầu, vá mũi trâu bò… Qua học phần này, sinh viên hình thành kỹ năng ngoại khoa thực hành, khả năng xử lý lâm sàng và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn nghề nghiệp trong lĩnh vực thú y.
60 CNTY20403 Bệnh nội khoa thú y Học phần Bệnh nội khoa thú y cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nguyên lý, phương pháp điều trị cơ bản. Đặc điểm, nguyên nhân và triệu chứng của các bệnh không truyền nhiễm ở vật nuôi, bao gồm bệnh lý ở hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, thần kinh và nội tiết. Sinh viên được trang bị kỹ năng lâm sàng trong việc khám, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh nội khoa trên các loài gia súc, gia cầm và thú cưng. Học phần cũng rèn luyện tư duy lâm sàng, khả năng phân tích triệu chứng và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Đây là môn học nền tảng quan trọng trong chương trình đào tạo bác sĩ thú y.
61 CNTY23102 Thao tác nghề CN Học phần thao tác cơ bản trong chăn nuôi thú y nhằm giúp sinh viên củng cố và bổ sung những kiến thức lý thuyết đã học, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, có tay nghề vững vàng hơn trong các thao tác kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng vật nuôi, giúp sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất góp phần nâng cao năng lực công tác sau này.
62 CNTY27304 Thực tế nghề 1 CN Học phần Thực tế nghề Chăn nuôi 1 nhằm giúp sinh viên hiểu được hệ thống tổ chức và quản lý ở cơ sở sản xuất thông qua tự trải nghiệm, tự kiểm tra, củng cố và vận dụng toàn bộ kiến thức đã được học vào các hoàn cảnh sản xuất cụ thể. Vì thế nội dung của học phần sẽ bao gồm các hoạt động thực tế với trang trại, thực hành tại chỗ các công việc chuyên môn khác nhau. Ðịa điểm và hình thức tổ chức sẽ được thiết kế cho từng lớp tuỳ vào tình hình thực tế của khoa và cơ sở nới tiếp nhận sinh viên đến thực tế.
63 CNTY27404 Thực tế nghề 2 CN Học phần Thực tế nghề Chăn nuôi 2 nhằm giúp sinh viên hiểu được các qui trình chăn nuôi, qui trình phòng trừ dịch bệnh ở cơ sở sản xuất thông qua tự trải nghiệm, tự kiểm tra, củng cố và vận dụng toàn bộ kiến thức đã được học vào các hoàn cảnh sản xuất cụ thể.
64 CNTY28214 Khóa luận tốt nghiệp CN (Hệ kỹ sư) Nội dung học phần bao gồm hình thành ý tưởng nghiên cứu, xây dựng đề cương, tiến hành thực hiện nghiên cứu, quản lý và xử lý số liệu, báo cáo phân tích kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đưa ra những kết luận và đề nghị phù hợp phục vụ cho sản xuất hoặc tạo ý tưởng cho các nghiên cứu tiếp theo.